Học liệu điện tử

Video - Thí nghiệm thực hành

Thống kê bạn đọc

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    9456fe40364d9167df75ae7b1c785753.jpg Sodotuduytoan9chuong1hinhhoc2.png Maxresdefault_1.jpg

    Liên thông thư viện

    💕💕 NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG BẠN ĐỌC ĐẾN THĂM WEBSITE THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS NINH PHONG - NINH BÌNH💕💕

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Chương 7: Tam giác - Bài 3: Hai tam giác bằng nhau.

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Văn Phú (trang riêng)
    Ngày gửi: 20h:58' 09-04-2025
    Dung lượng: 389.5 KB
    Số lượt tải: 27
    Số lượt thích: 0 người
    Trường THCS Tân Hiệp
    Tuần CM: 21
    Tiết PPCT: 29

    Kế hoạch bài dạy môn Toán 7
    gày soạn: 08/02/2025

    N

    TÊN BÀI DẠY:
    BÀI 3: HAI TAM GIÁC BẰNG NHAU
    Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán học; lớp: 7

    I. MỤC TIÊU:
    1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt được yêu cầu sau: Nhận biết được khái niệm hai
    tam giác bằng nhau.
    2. Phẩm chất
    - Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
    - Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự
    hướng dẫn của GV.
    - Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ; biết tích
    hợp toán học và cuộc sống.
    3. Năng lực
    - Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
    - Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ, phương tiện học toán;
    giải quyết vấn đề toán học.
    Thông qua các nội dung về nhận biết các hình tam giác bằng nhau gắn với thực tiễn là cơ hội
    góp phần để HS hình thành NL giải quyết vấn đề toán học, NL mô hình hóa toán học.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. GV:
    - SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy.
    - Hình ảnh liên quan đến hai tam giác bằng nhau để minh họa cho bài học
    2. HS:
    SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng
    nhóm.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    1. Ổn định lớp
    7A1:…………………………………………………………………………………………
    7A2:…………………………………………………………………………………………
    2. Kiểm tra bài cũ ( kiểm tra lồng vào hoạt động dạy bài mới)
    3. Bài mới
    HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG.
    Mục tiêu:
    - HS thấy được hình ảnh hai tam giác bằng nhau gần gũi trong cuộc sống
    - Gợi tâm thế, tạo hứng thú sẵn sàng tìm hiểu nội dung mới.

    GV: Nguyễn Văn Phú

    Năm học: 2024-2025

    Trường THCS Tân Hiệp

    Kế hoạch bài dạy môn Toán 7

    Nội dung hoạt động: HS quan sát màn chiếu, suy nghĩ, trao đổi, thảo luận và trả lời câu hỏi
    khởi động
    Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    - GV chiếu Slide hình ảnh thực tế và dẫn dắt, đặt vấn đề:
    Một dây chuyền sản xuất ra các sản phẩm có dạng hình
    tam giác giống nhau (Hình 27). Khi đóng gói hàng,
    người ta xếp chúng chồng khít lên nhau.
    - GV đặt câu hỏi: “ Khi hai tam giác có thể chồng khít lên
    nhau thì các cạnh và các góc tương ứng liên hệ với nhau như thế nào?”
    →HS quan sát màn chiếu, trao đổi, thảo luận và trả lời câu hỏi mở đầu.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ và trao đổi thảo luận trong 2 phút và trả lời câu
    hỏi mở đầu .
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS đưa ra dự đoán cho câu hỏi mở đầu, HS
    khác nhận xét.
    Bước 4: Kết luận, nhận định: Từ kết quả của HS, GV dẫn dắt kết nối HS vào bài học mới.
    “ Trong thực tế, rất nhiều trường hợp chúng ta thấy 2 vật có hình giống hệt nhau có thể đặt
    trồng khít lên nhau. Vậy khi hai tam giác có thể chồng khít lên nhau thì các cạnh và các góc
    tương ứng liên hệ với nhau như thế nào, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu bài học hôm nay”.
    ⇒ Bài 3. Hai tam giác bằng nhau
    Sản phẩm: HS đưa ra dự đoán cá nhân cho câu hỏi mở đầu.
    HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    2.1. Hoạt động hình thành kiến thức 1: Hai tam giác bằng nhau.
    Mục tiêu:
    - HS ghi nhớ kiến thức trọng tâm về khái niệm hai tam giác bằng nhau; kí hiệu hai tam giác
    bằng nhau, quy ước khi viết hai tam giác bằng nhau.
    - HS ghi nhớ kí hiệu: các cạnh tương ứng bằng nhau, các góc tương ứng bằng nhau khi hai
    tam giác bằng nhau.
    Nội dung 1:
    HS tìm hiểu và tiếp nhận nội dung kiến thức về hai tam giác bằng nhau theo dẫn dắt, yêu cầu
    của GV.
    Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động – Sản phẩm:
    Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    - GV hướng dẫn, cho HS quan sát Hình 28, yêu cầu
    HS thực hiện HĐ1 theo nhóm đôi vẽ, cắt, tạo dựng
    hình theo yêu cầu.

    Sản phẩm
    * Hai tam giác bằng nhau
    - HĐ1: SGK – tr78
    a. AB = A'B'; BC = B'C' ;
    CA = C'A'
    ^ C
    ^'
    ^ =B
    ^' ; C=
    b. ^A= ^
    A ' ;B
    ⇒ Kết luận:

    Hai tam giác bằng nhau là hai tam
    giác có các cạnh tương ứng bằng
    nhau và các góc tương ứng bằng
    nhau.
    - Quy ước:
    - HS quan sát kết quả của trải nghiệm cắt, ghép Khi viết hai tam giác bằng nhau, tên

    GV: Nguyễn Văn Phú

    Năm học: 2024-2025

    Trường THCS Tân Hiệp
    giấy, đưa ra dự đoán so sánh các cạnh tương ứng
    vừa các góc tương ứng khi đặt hai tam giác ABC
    chồng khít lên tam giác A'B'C'.
    - Từ kết quả HĐ1, GV hướng dẫn HS rút ra kết luận
    về hai tam giác bằng nhau như nội dung trong
    khung kiến thức trọng tâm SGK – tr78
    - GV hướng dẫn HS cách kí hiệu hai tam giác bằng
    nhau. Khi hai tam giác ABC và A'B'C' bằng nhau
    thì ta kí hiệu là: ∆ ABC=∆ A ' B ' C '

    Kế hoạch bài dạy môn Toán 7
    đỉnh của hai tam giác đó phải viết
    theo đúng thứ tự tương ứng với sự
    bằng nhau.
    - Chú ý:
    Nếu: AB = A'B'; BC = B'C' ; CA =
    ^ C
    ^' thì
    ^ =B
    ^' ; C=
    C'A' và ^A= ^
    A ' ;B

    ∆ ABC=∆ A ' B ' C '
    Nếu ∆ ABC=∆ A ' B ' C ' thì

    AB = A'B'; BC = B'C' ;
    ^ C
    ^'
    ^ =B
    ^' ; C=
    CA = C'A' và ^A= ^
    A ' ;B
    - HĐ2: SGK – tr79
    a) - Các cặp cạnh: AB = A'B'; BC =
    B'C'; CA = C'A'
    - Các cặp góc: A = A'; B = B'; C =
    C'
    b) Hai tam giác ABC và A'B'C bằng
    nhau.
    c) Ta có thể đặt mảnh giấy hình tam
    giác ABC chồng khít lên mảnh giấy
    hình tam giác A'B'C'

    - GV yêu cầu HS vẽ hình và vở và nhấn mạnh cách
    kí hiệu: các cạnh tương ứng bằng nhau, các góc
    tương ứng bằng nhau, hai tam giác bằng nhau.
    - GV chú ý với HS nội dung phần quy ước trong
    SGK – tr78 và phần chú ý SGK – tr79
     GV mời 2 – 3 HS nhắc lại và viết vào vở để ghi
    nhớ nội dung kiến thức.
    - GV cho HS quan sát hình 30 hai tam giác ABC và
    A'B'C' trên tờ giấy kẻ ô vuông, thảo luận nhóm đôi
    - Ví dụ. SGK – tr79
    thực hiện các yêu cầu của HĐ2
    - GV nhấn mạnh với HS: Nếu hai tam giác bằng
    - Luyện tập: SGK – tr79
    nhau thì có thể đặt chồng khít lên nhau.
    - HS đọc hiểu Ví dụ trong AGK – tr79 để củng cố
    khái niệm về hai tam giác bằng nhau.
    - HS vận dụng khái niệm hai tam giác bằng nhau để
    hoàn thành phần Luyện tập trong SGK – tr79
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - GV: hướng dẫn, giảng, dẫn dắt, quan sát và trợ
    giúp HS.
    - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu, thảo luận, trao
    đổi và hoàn thành các yêu cầu.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    - Hoạt động nhóm đôi: Đại diện HS giơ tay trình
    bày câu trả lời.
    - Lớp chú ý nhận xét, bổ sung.
    Bước 4: Kết luận, nhận định:
    GV tổng quát, nhận xét quá trình hoạt động của các
    HS, GV nhấn mạnh khái niệm hai tam giác bằng
    nhau, tính chất của hai tam giác bằng nhau, kí hiệu
    và quy ước khi viết hai tam giác bằng nhau.
    HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
    Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về hai tam giác bằng nhau
    Nội dung: HS thực hiện làm các bài tập theo sự phân công của GV.
    Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:

    GV: Nguyễn Văn Phú

    Năm học: 2024-2025

    Trường THCS Tân Hiệp

    Kế hoạch bài dạy môn Toán 7

    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    - GV yêu cầu HS hoàn thành Bài 1, 2, 3, 4 (SGK – tr79).
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện theo yêu cầu của GV tự hoàn thành các bài tập
    vào vở.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Mỗi BT GV mời đại diện 1-2 HS trình bày bảng. Các HS khác
    chú ý hoàn thành bài, theo dõi nhận xét bài các bạn trên bảng.
    Kết quả:
    Bài 1:
    Ta có: ΔABC = ΔDEG (gt)
    => AB = DE = 3cm (2 cặp cạnh tương ứng bằng nhau)
    BC = EG = 4cm (2 cặp cạnh tương ứng bằng nhau)
    AC = DG = 6cm (2 cặp cạnh tương ứng bằng nhau)
    Bài 2:
    Xét ΔPQR có:
    ^ ^
    ^
    P + Q+
    R =180° (tổng 3 góc trong tam giác)

    ^
    71 °+ 49 °+ R=180
    °
    ^
    ⇔ R=180 °−120 °=60 °

    Lại có: ΔPQR=ΔIHK (gt)
    ^ ^
    ⇒ R=
    K=60° (2 góc tương ứng bằng nhau)
    Bài 3:
    ^ =125° (gt)
    Có ^A+ N
    ^
    Mà A= ^
    M ( do ΔABC = ΔMNP)
    ^+N
    ^ =125°
    ⇒M

    Xét ΔMNP có:

    ^
    M +^
    N +^
    P=180 ° (tổng 3 góc trong tam giác)
    ^
    ⇔ 125°+ P=180°
    ^
    ⇔ P=180
    °−125 °=55 °
     Vậy số đo góc P là: ^P=55 °

    Bài 4:
    a. Vì ΔAMB = ΔAMC 
    => BM = BC (2 cạnh tương ứng bằng nhau)
    => M là trung điểm của BC. (1)
    b. Vì ΔAMB = ΔAMC
    ⇒^
    BAM =^
    CAM (2 góc tương ứng bằng nhau)
    => AM là tia phân giác của góc BAC (2)
    Xét ΔABC có
    AM là đường trung tuyến (M là trung điểm của BC)
    AM là tia phân giác của góc BAC (cmt)
    => AM là trung trực của ΔABC => AM ⊥ BC (đpcm)
    Bước 4: Kết luận, nhận định:
    - GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các bạn ra hoàn thành bài nhanh và đúng.
    - GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện làm các bài tập liên quan đến hai
    tam giác bằng nhau
    Sản phẩm: HS giải quyết được các bài tập được giao về hai tam giác bằng nhau
    HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
    Mục tiêu:
    - Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
    Nội dung: HS vận dụng linh hoạt các kiến thức về hai tam giác bằng nhau để giải quyết các
    bài tập vận dụng theo sự phân công của GV

    GV: Nguyễn Văn Phú

    Năm học: 2024-2025

    Trường THCS Tân Hiệp

    Kế hoạch bài dạy môn Toán 7

    Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi trắc nghiệm để củng cố các kiến thức về hai tam giác bằng
    nhau
    Câu 1:  Cho ΔABC = ΔMNP. Chọn câu sai
    M
    A. AB=MN
    B. AC=NP
    C. ^A= ^
    D. ^P=C^
    Câu 2: Cho ΔABC = ΔDEF. Biết  = 30°, ^B = 42° . Khi đó:
    A. ^
    B. ^
    C. ^E=30°
    D. ^F=42 °
    D=30 °
    D=42°
    ^ . Khi đó:
    ^ =^
    Câu 3: Cho ΔABC và ΔDEF có AB = EF; BC = FD; AC = ED; ^A= ^E ; B
    F; ^
    D =C
    A. ΔABC = ΔDEF
    B. ΔABC = ΔEFD
    C. ΔABC = ΔFDE
    D. ΔABC = ΔDFE
    ^
    Câu 4: Cho ΔABC và ΔDEF. Biết A=32° ; ^F =78° . Tính ^B và ^E
    A. ^B=78 ° ; ^E=32 °
    B. ^B=60 ° ; ^E=70 °
    ^
    ^
    C. ^B= E=78
    D. ^B= E=70
    °
    °
    Câu 5: Cho ΔABC = ΔMNP. Biết AB = 5 cm, MP = 7 cm và chu vi của tam giác ABC bằng
    22cm. Tính các cạnh còn lại của mỗi tam giác
    A. NP = BC = 9cm
    B. NP = BC = 11cm
    C. NP = BC = 10cm
    D. NP = 9cm; BC = 10cm
    Câu 6. Cho ΔABC = ΔDEF. Biết rằng AB = 6cm; AC = 8cm, EF = 10cm. Tính chu vi tam
    giác DEF là
    A. 24cm
    B. 20cm
    C. 18 cm
    D. 30 cm
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện hoàn thành các bài tập theo tổ chức của GV.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS giơ tay phát biểu, trả lời các câu hỏi trắc nghiệm.
    Kết quả:
    Câu 1
    B

    Câu 2
    A

    Câu 3
    B

    Câu 4
    D

    Câu 5
    C

    Câu 6
    A

    Bước 4: Kết luận, nhận định:
    - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức kết thúc buổi học.
    Sản phẩm: HS thực hiện hoàn thành đúng kết quả bài tập
    * NHẬN XÉT, DẶN DÒ.
    - Ghi nhớ kiến thức trong bài.
    - Tìm thêm những tình huống trong thực tế có sử dụng tính chất đã học
    - Chuẩn bị bài mới “Bài 4. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác: cạnh – cạnh –
    cạnh”
    IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO DÀNH CHO HỌC SINH: SBT Toán 7,
    V. RÚT KINH NGHIỆM :
    …………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………..

    GV: Nguyễn Văn Phú

    Năm học: 2024-2025
     
    Gửi ý kiến