Học liệu điện tử

Video - Thí nghiệm thực hành

Thống kê bạn đọc

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    9456fe40364d9167df75ae7b1c785753.jpg Sodotuduytoan9chuong1hinhhoc2.png Maxresdefault_1.jpg

    Liên thông thư viện

    💕💕 NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG BẠN ĐỌC ĐẾN THĂM WEBSITE THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS NINH PHONG - NINH BÌNH💕💕

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Chương 2: Số thực - Bài 8: Đại lượng tỉ lệ nghịch.

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Thị Thảo
    Ngày gửi: 08h:19' 28-03-2025
    Dung lượng: 108.9 KB
    Số lượt tải: 22
    Số lượt thích: 0 người
    Trường THCS Tân Hiệp

    Kế hoạch bài dạy môn Toán 7

    Tuần CM: 14;15
    Tiết PPCT: 40;41;42

    gày soạn: 9/12/2024

    N

    TÊN BÀI DẠY:
    BÀI 8: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH
    Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán học; lớp: 7
    I. MỤC TIÊU:
    1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
    - Nhận biết được hai đại lượng tỉ lệ nghịch.
    - Nhận biết được công thức biểu diễn mối quan hệ giữa hai đại lượng tỉ lệ nghịch.
    - Nhận biết được các tính chất của đại lượng tỉ lệ nghịch.
    - Giải được một số bài toán đơn giản về đại lượng tỉ lệ nghịch.
    2. Phẩm chất
    - Có ý thức, trách nhiệm học tập.
    - Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự
    hướng dẫn của GV.
    3. Năng lực
    - Thông qua các thao tác kiểm tra, lập luận hai đại lượng đã cho có tỉ lệ nghịch hay không,
    HS có cơ hội để hình thành NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học.
    - Thông qua các thao tác tìm giá trị tương ứng của đại lượng tỉ lệ nghịch, giải bài toán về đại
    lượng tỉ lệ nghịch là cơ hội để HS hình thành NL giải quyết vấn đề toán học, NL sử dụng
    công cụ, phương tiện học toán.
    - Thông qua các thao tác như lập luận, giải thích, chuyển đổi từ ngôn ngữ thực tế sang ngôn
    ngữ toán học, ... là cơ hội để HS hình thành NL giao tiếp toán học.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, phiếu học tập cho HS; Bảng, bút viết cho các
    nhóm, phiếu học tập.
    2. HS : SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), ôn lại kiến thức về các
    tính chất của đại lượng tỉ lệ thuận.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    1. Ổn định lớp
    7A3:……………………………………………………………………………………………
    2. Kiểm tra bài cũ ( kiểm tra lồng vào hoạt động dạy bài mới)
    3. Bài mới
    HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG.
    Mục tiêu:
    - Gợi động cơ, kích thích trí tò mò cho HS tìm hiểu nội dung bài học.
    Nội dung hoạt động: GV đưa ra tình huống học tập, HS thực hiện các yêu cầu dưới sự
    hướng dẫn của GV.
    GV: Trần Thị Thảo

    Năm học: 2024-2025

    Trường THCS Tân Hiệp

    Kế hoạch bài dạy môn Toán 7

    Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    - GV xuất phát từ tình huống thực tế: Khi tham gia thi công dự án đường cao tốc Nội Bài Lào Cai, một đội công nhân gồm 18 người dự định hoàn thành công việc được giao trong 12
    ngày. Nhưng khi bắt đầu công việc, đội công nhân được bổ sung thêm thành 27 người. Giả
    sử năng suất lao động của mỗi công nhân là như nhau.
    - GV đặt câu hỏi: Khi số công nhân tăng lên thì thời gian hoàn thành công việc sẽ tăng lên
    hay giảm đi?

     GV hướng HS tập trung vào tìm mối liên hệ giữa hai đại lượng là số công nhân tham gia
    làm và số ngày hoàn thành công việc.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - HS chú ý lắng nghe tình huống GV đưa ra, tập trung suy nghĩ câu trả lời
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    - GV gọi một số HS câu trả lời cho tình huống
    + Kho số công nhân tăng lên thì thời gian hoàn thành công việc sẽ giảm
    - HS khác nhận xét, bổ sung.
    Bước 4: Kết luận, nhận định:
    - GV đánh giá kết quả của HS,
    - GV đặt câu hỏi gợi mở: “ 27 công nhân hoàn thành công việc đó trong bao lâu?”
    - GV dẫn dắt HS vào tìm hiểu nội dung bài học để giải quyết câu hỏi đặt ra. Bài 8: Đại
    lượng tỉ lệ nghịch.
    Sản phẩm: HS xác định được vấn đề cần tìm hiểu trong bài học
    HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    2.1. Hoạt động hình thành kiến thức 1:Khái niệm.
    Mục tiêu:
    - Nhấn mạnh mối liên hệ giữa hai đại lượng tỉ lệ.
    - Đưa ra được khái niệm đại lượng tỉ lệ nghịch.
    - Vận dụng được khái niệm về tỉ lệ nghịch để tìm hệ số tỉ lệ, viết công thức tính đại lượng
    này theo đại lượng kia.
    Nội dung 1:
    - HS nghiên cứu SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức về khái niệm đại lượng tỉ lệ nghịch.
    Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động
    Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

    Sản phẩm dự kiến
    I. Khái niệm

    - GV mời 1-2 HS trả lời, cả lớp nhận xét.

    Áp dụng công thức v = 

    - GV yêu cầu HS vận dụng các kiến thức đã học HĐ1:
    làm HĐ1: tính giá trị v ở mỗi cột tương tứng với
    t đã biết

    GV: Trần Thị Thảo

    ta có

    Năm học: 2024-2025

    Trường THCS Tân Hiệp

    Kế hoạch bài dạy môn Toán 7

    - GV yêu cầu HS chỉ ra mối quan hệ giữa hai đại bảng sau:
    lượng v và t
    t (h)
    3
    4
    5
    6
    - GV nhấn mạnh lại với HS: Trên cùng một
    quãng đường AB, vận tốc v (km/h) và thời gian t
    v (km/h) 80 60 48 40
    240
    (h)của xe ô tô có mối liên hệ v=
    hay v . t=240
    t
    ⇒Kết luận:
    - Từ nội dung HĐ1, GV hướng dẫn HS chốt lại
    Nếu đại lượng y liên hệ với đại lượng x
    kiến thức về khái niệm đại lượng tỉ lệ nghịch.
    a
    theo công thức y = hay xy = a (với a
    →1-2 HS đọc phần kiến thức trọng tâm.
    x

    - GV chú ý với HS điều kiện của hệ số tỉ lệ là a≠ 0 là một hằng số khác 0) thì ta nói y tỉ lệ
    và nhấn mạnh cho HS thấy sự khác nhau của đại nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a.
    * Lưu ý:
    lượng tỉ lệ thuận và đại lượng tỉ lệ nghịch.
    Nếu y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ
    - GV trình bày với HS nội dung phần Lưu ý trong a thì x tỉ lệ nghịch với y theo hệ số tỉ lệ
    SGK.
    a. Ta nói x và y là hai đại lượng tỉ lệ
    - GV yêu cầu HS vận dụng khái niệm tỉ lệ nghịch nghịch với nhau.
    để tìm hệ số tỉ lệ, viết công thức tính y theo x,
    hoàn thành bảng giá trị trong thông qua việc thực
    hiện các yêu cầu của Ví dụ 1.
    - HS vận dụng khái niệm tỉ lệ thuận để tìm hệ số
    tỉ lệ, viết công thức về mối liên hệ giữa hai đại
    lượng tỉ lệ thuận thông qua việc hoàn thành câu Ví dụ 1: SGK – tr65
    hỏi trong Ví dụ 2.
    - GV cho HS làm Luyện tập 1 : viết công thức
    tính đại lượng này theo đại lượng kia để củng cố
    cách nhận biết hai đại lượng tỉ lệ nghịch, tìm
    được hệ số tỉ lệ và tính toán các giá trị tương ứng. Luyện tập 1:
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

    a. Công thức
    - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu, thảo luận,
    1000
    là:  y=
    trao đổi và hoàn thành các yêu cầu.
    x

    tính

    theo

    - GV: quan sát và trợ giúp HS.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    - GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi
    - HS khác nhận xét, đánh giá, bổ sung (nếu có)
    Bước 4: Kết luận, nhận định:

    b. Vì



    công thức  y=

    liên hệ với nhau theo

    1000
    => x và y là hai đại
    x

    lượng tỉ lệ nghịch. Hệ số tỉ lệ là: 1000

    GV tổng quát, nhận xét quá trình hoạt động của c. Giá trị của y khi x bằng 10; 20; 25
    các HS, cho HS nhắc lại khái niệm về hai đại lần lượt là: 100; 50; 40
    lượng tỉ lệ nghịch.
    Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
    2.2. Hoạt động hình thành kiến thức 2: Tính chất
    Mục tiêu:

    GV: Trần Thị Thảo

    Năm học: 2024-2025

    Trường THCS Tân Hiệp

    Kế hoạch bài dạy môn Toán 7

    - Ôn tập khái niệm về hai đại lượng tỉ lệ nghịch, khám phá kiến thức mới về tính chất hai đại
    lượng tỉ lệ nghịch.
    - HS ghi nhớ, vận dụng tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận để giải toán.
    Nội dung 2: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức về tính chất của hai đại lượng
    tỉ lệ nghịch.
    Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động
    Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

    Sản phẩm dự kiến
    II. Tính chất

    - GV yêu cầu HS thực hiện theo các yêu cầu HĐ2:
    của HĐ2
    a) Hệ số tỉ lệ là: a=x 1 y 1=20.9=180
     Đại diện HS đứng dạy trả lời câu hỏi, GV
    b) Hoàn thành bảng:
    nhận xét, đánh giá
    - Từ kết quả trên hai đại lượng tỉ lệ nghịch cụ
    thể, GV đưa ra cho HS tính chất của hai đại
    lượng tỉ lệ nghịch như ghi nhớ trong SGK.

    x x 1=20 x 2=18 x 3=15 x 4 =5

     GV khái quát lại tính chất bằng công thức
    c)
    cho HS dễ hình dung và dễ nhớ:

    y y 1=9 y 2=10 y 3=12 y 4 =36

    + Giả sử y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a. x 1 y 1=20.9=180
    Với mỗi giá trị x 1 ; x 2 ; x 3 ; … khác 0 của x ta có
    một giá trị tương ướng y 1 ; y 2 ; y 3 ; … của y. Khi    x 2 y 2=18.10=180
    đó:

     x 1 y 1=x 2 y 2=x 3 y 3=…=a hay



    x1 x2 x3
    = = =…=a
    1
    1
    1
    y1 y2 y3
    x1 y 2 x 1 y 3
    = ; = ;…
    x2 y 1 x 3 y 1

    - GV yêu cầu HS nhắc lại tính chất của hai đại
    lượng tỉ lệ thuận và ghi nhớ tính chất.
    - GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi hoàn
    thành Ví dụ 2, vận dụng tính chất “Tỉ số hai giá
    trị bất kì của đại lượng này bằng nghịch đảo
    của tỉ số hai giá trị tương ứng của đại lượng
    kia” để tính tỉ số giữa thời gian dự kiến và thời
    gian thực tế hoàn thành công việc và xác định
    được thời gian thực tế đội đã làm để hoàn thành
    công việc.
    - GV lưu ý với HS: năng suất lao động và thời
    gian hoàn thành công việc là hai đại lượng tỉ lệ
    nghịch.

    GV: Trần Thị Thảo

    x 3 y 3 =15.12=180

      x 4 y 4 =5.36=180
    => x 1 y 1=x 2 y 2=x 3 y 3=x 4 y 4=180
    d. Ta có:
    x1 20 10 y 2 10
    = = ;  =
    x2 18 9 y 1 9

    =>

    x1
    y2
    =
    x2
    y1

    x1 20 4 y 3 36 4
    = = ;  = =
    x3 15 3 y 1 12 3

    =>

    x1
    y3
    =
    x3
    y1

    x 3 15
    y 4 36
    = =3 ;  = =3
    x4 5
    y 3 12

    Năm học: 2024-2025

    Trường THCS Tân Hiệp

    Kế hoạch bài dạy môn Toán 7
    => 

    x3
    y4

    x4
    y3

    ⇒ Kết luận:

    Nếu hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau
    thì:
     Tích hai giá trị tương ứng của chúng
    luôn không đổi (bằng hệ số tỉ lệ);
     Tỉ số hai giá trị bất kì của đại lượng
    này bằng nghịch đảo tỉ số hai giá trị
    tương ứng của đại lượng kia.
    Cụ thể: Giả sử y tỉ lệ nghịch với x theo hệ
    số tỉ lệ a. Với mỗi giá trị x 1, x2, x3,…khác
    0 của x, ta có một giá trị tương ứng y1, y2,
    y3,…
     x 1 . y 1=x 2 . y 2=x 3 . y 3 =…=a
    x1 x2 x3
    = = =…=a
    1
    1
    hay 1
    y1 y2 y3
    x1 y 2 x 1 y 3

    = ; = ;…
    x2 y 1 x 3 y 1

    - HS vận dụng sử dụng tính chất của đại lượng Ví dụ 2: SGK-tr66
    tỉ lệ nghịch để hoàn thành các yêu cầu của * Lưu ý:
    Luyện tập 2.
    Năng suất lao động và thời gian hoàn
    thành công việc là hai đại lượng tỉ lệ
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    nghịch.
    - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến Ví dụ 2: SGK-tr66
    thức, hoàn thành các yêu cầu GV đưa ra
    Luyện tập 2.
    Vì v.t = s không đổi nên vận tốc và thời
    - GV: quan sát và trợ giúp HS.
    gian ô tô đi là 2 đại lượng tỉ lệ nghịch.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    - HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày
    - HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
    Bước 4: Kết luận, nhận định:
    GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và
    yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.

    Áp dụng tính chất 2 đại lượng tỉ lệ
    nghịch, ta có:
    t dự định v dự định 4
    =
    =
    t thực tế v thực tế 3
    ⇒ tthực tế =

    t dự định .3 6.3
    =
    = 4,5 (giờ)
    4
    4

    Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
    2.3. Hoạt động hình thành kiến thức 3: Một số bài toán.
    Mục tiêu:
    - Vận dụng được tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch trong giải các bài toán thực tế.
    Nội dung 3: GV hướng dẫn HS thảo luận, tìm hiểu nội dung kiến thức về giải các bài toán
    thực tế liên quan đến hai đại lượng tỉ lệ nghịch.
    GV: Trần Thị Thảo

    Năm học: 2024-2025

    Trường THCS Tân Hiệp

    Kế hoạch bài dạy môn Toán 7

    Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động
    Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    - GV dẫn dắt vào nội dung kiến thức: Có rất
    nhiều bài toán trong thực tiễn liên quan đến
    hai đại lượng tỉ lệ nghịch. Trong phần này,
    SGK đề cập đến một số bài toàn đơn giản về
    hai đại lượng tỉ lệ nghịch như: bài toán về
    thời gian hoàn thành công việc và năng suất
    lao động,..

    Sản phẩm
    III. Một số bài toán
    Bài toán 1. (SGK-tr66, 67)
    Luyện tập 2.
    Gọi số trang máy in đó in được trong 3 phút
    là x (trang, x > 0)
    Vì thời gian in và số trang in được là hai đại
    lượng tỉ lệ thuận nên theo tính chất của hai
    đại lượng tỉ lệ thuận, ta có:
    120

    x
    120.3
    = ⇒ x=
    =72

    - GV yêu cầu HS đọc, phân tính bài toàn 1 để 5 3
    5
    biết cách vận dụng kiến thức về hai đại ⇒ Trong 3 phút máy đó in được 72 trang.
    lượng tỉ lệ nghịch vào giải các bài toán thực * Lưu ý:
    tế có liên quan
    Số công nhân làm việc và thời giann hoàn
    + Đọc văn bản, bóc tách được các số liệu thành công việc là hai đại lượng tỉ lệ nghịch.
    Luyện tập 3.
    trong đề bài
    Gọi số công nhân cần để hoàn thành hợp
    + Sử dụng ngôn ngữ toán học để thể hiện đồng trong 14 ngày là x (x >0)
    mối liên hệ giữa các số liệu đã cho
    + Vận dụng các kiến thức toán học để giải Vì khối lượng công việc không đổi và năng
    suất của mỗi người là như nhau nên số công
    quyết yêu cầu bài toán.
    nhân và thời gian hoàn thành công việc là
    * Bài toán 1
    hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên theo tính chất
    + Số công nhân làm việc và thời gian hoàn của hai đại lượng tỉ lệ nghịch, ta có:
    thành công việc là hai đại lượng tỉ lệ nghịch.
    56.21

    =84
    + Biết giá trị của hai đại lượng tương ứng 56.21=x .14 ⇒ x=
    14
    (dự định 24 công nhân phải làm xong một
    công việc trong 15 giờ)
    Số công nhân cần tăng thêm là: 84 – 56 = 28
     Tính hệ số tỉ lệ a và áp dụng tính chất của (người)
    hai đại lượng tỉ lệ nghịch để giải quyết yêu
    Bài toán 2. (SGK-tr67)
    cầu của đề bài.
    - GV lưu ý với HS: Số công nhân làm việc Luyện tập 4.

    và thời gian hoàn thành công việc là hai đại
    lượng tỉ lệ nghịch.
    * Bài toán 2

    + GV giải thích cho HS: Vì số tiền mua mỗi
    loại thực phẩm là như nhau nên:

    Vì quãng đường quay được của 3 bánh răng
    là như nhau nên số răng và số vòng quay
    cách viết này khó giải quyết được yêu cầu
    được của bánh răng là hai đại lượng tỉ lệ
    của bài toán
    nghịch
    + GV hướng dẫn HS đưa về cách viết dưới
    dạng dãy tỉ số bằng nhau:
    Gọi số vòng quay được trong 1 phút của
    bánh răng b và c lần lượt là x, y (vòng, x,y
    >0)

    280. x=160. y =320. z hay 7. x=4. y=8. z 

    GV: Trần Thị Thảo

    Năm học: 2024-2025

    Trường THCS Tân Hiệp

    Kế hoạch bài dạy môn Toán 7

    x y z
    = =
    1 1 1
    7 4 8

    Theo tính chất của 2 đại lượng tỉ lệ nghịch,
    ta có:

     HS sử dụng tính chất của dạy tỉ số bằng
    nhau để tìm được x, y, z.
    - GV yêu cầu HS luyện tập kĩ năng giải toán
    về đại lượng tỉ lệ nghịch thông qua việc hoàn
    Nên
    thành bài tập Luyện tập 3 và Luyện tập 4.

    (vòng)

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận        
    (vòng)
    kiến thức, hoàn thành các yêu cầu của GV.
    Vậy số vòng quay trong một phút của bánh
    - GV: quan sát và trợ giúp HS.
    răng:
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
     Bánh răng b là 9 vòng
    - HS phát biểu, trình bày câu trả lời trước lớp
     Bánh răng c là 12 vòng
    - HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có)
    Bước 4: Kết luận, nhận định:
    GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm
    và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
    Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
    HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
    Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về hai đại lượng tỉ lệ thuận
    Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
    Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    - GV tổ chức cho HS hoàn thành cá nhân BT1 ; BT2 (SGK – tr68), sau đó trao đổi, kiểm tra
    chéo đáp án.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS tự hoàn thành các BT vào vở cá nhân, thảo luận nhóm đôi
    hoàn thành yêu cầu.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    - Mỗi BT mời đại diện 2-3 HS trình bày kết quả
    - HS khác chú ý nhận xét bài các bạn trên bảng và hoàn thành vở.
    Kết quả :
    Bài 1
    Quan sát bảng giá trị của đại lượng x, y ta thấy:
    3 . 32 = 96

    4 . 24 = 96

    8 . 12 = 96

    48 . 2 = 96

    6 . 16 = 96

    => Hai đại lượng có tỉ lệ nghịch với nhau
    Bài 2
    GV: Trần Thị Thảo

    Năm học: 2024-2025

    Trường THCS Tân Hiệp

    Kế hoạch bài dạy môn Toán 7

    a. Hệ số tỉ lệ là: a=x . y=36.15=540
    a
    x

    b. Công thức tính y theo x là:  y= =
    c. Tính giá trị của
    x=12=¿ y=

    540
    =45
    12

    x=18=¿ y=

    540
    =30
    18

    x=60=¿ y=

    540
    =9
    60

    540
    x

    :

    Bước 4: Kết luận, nhận định:
    - GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các bạn ra kết quả chính xác.
    Sản phẩm: HS giải được các bài tập GV yêu cầu và có thể giải được các bài tập dạng tương
    tự.
    HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
    Mục tiêu:
    - Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
    - HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống.
    Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.
    Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    - GV tổ chức cho HS hoàn thành cá nhân BT3 ; BT4 ; BT5 ; BT6, BT7  (SGK – tr68), sau
    đó trao đổi, kiểm tra chéo đáp án.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    HS suy nghĩ, làm bài tập vào vở
    Bước 3: Báo cáo thảo luận:
    - Mỗi BT mời đại diện 2-3 HS trình bày kết quả
    - HS khác chú ý nhận xét bài các bạn trên bảng và hoàn thành vở.
    Kết quả:
    Bài 3. Gọi thời gian nhóm thợ hoàn thành công việc là x (ngày) ( x >0)
    Vì khối lượng công việc không đổi và năng suất làm việc của mỗi người là như nhau nên số
    thợ và thời gian hoàn thành công việc là hai đại lượng tỉ lệ nghịch.
    Theo tính chất của 2 đại lượng tỉ lệ nghịch, ta có
    35.168=28. x nên x=35.168 :2 8=210 (thỏa mãn điều kiện)
    => Như vậy, nhóm thợ cần 210 ngày để xây xong tòa nhà.
    Bài 4. Gọi số hoa mua được là (bông, x ∈ N∗¿
    Giả sử giá hoa tước lễ là a thì giá hoa vào dịp lễ là 1,25 . a
    Vì số hoa . giá hoa = số tiền mua hoa (không đổi) nên số hoa và gias hoa là hai đại lượng tỉ lệ
    nghịch.
    Theo tính chất của 2 đại lượng tỉ lệ nghịch, ta có:

    GV: Trần Thị Thảo

    Năm học: 2024-2025

    Trường THCS Tân Hiệp

    Kế hoạch bài dạy môn Toán 7

    10. a = x.1,25.a nên
    (thỏa mãn điều kiện)
    Như vậy, số hoa chị Lan mua được là 8 bông.
    Bài 5. Đổi: 4 phút 36 giây 85 = 276,85 giây
       4 phút 38 giây 78 = 278,78 giây
    Do quãng đường không đổi nên vận tốc (v) và thời gian (t) là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với
    nhau.
    Theo tính chất 2 đại lượng tỉ lệ nghịch, ta có:
    v 1 t 1 278,78
    = =
    ≈ 1,007
    v 2 t 2 276,85

    Như vậy, tỉ số giữa tốc độ trung bình của Ánh Viên trong hai mùa giải 2015 và 2016 là:
    1,007
    Bài 6.
    Gọi t1, v1 lần lượt là thời gian và vận tốc của thế hệ tàu cao tốc đầu tiên
           t2, v2 lần lượt là thời gian và vận tốc của cao tốc hiện nay
    Vì quãng đường không đổi nên vận tốc và thời gian là 2 đại lượng tỉ lệ nghịch
    Áp dụng tính chất 2 đại lượng tỉ lệ nghịch, ta có:
    v 2 t1
    =
    v 1 t2

    v
    v1

    2
    Mà tàu hiện nay đi với vận tốc gấp 1,43 lần so với thế hệ tàu cao tốc đầu tiên nên  =1,43

    t
    4

    Ta được:  1 =1,43=¿ t1=1,43.4=5,72 (giờ)
    Vậy trong cùng một quãng đường, nếu tàu cao tốc hiện nay chạy trong 4 giờ thì tàu cao tốc
    thế hệ đầu tiên chạy trong 5,72 giờ.
    b) Để đi quãng đường 400 km trên đường đô thị, bình xăng ô tô của Hạnh cần có tối thiểu:
    400 : 100 . 13,9 = 55,6 (lít)
    c) Để đi quãng đường 300 km trên đường hỗn hợp và 300 km trên đường cao tốc, trong bình
    xăng chiếc xe ô tô của cô Hạnh cần có tối thiểu:
              300: 100. 9,9 + 300 : 100 . 7,5 = 52,2 (lít).
    Bài 7.
    Vì quãng đường quay được của 2 bánh răng là như nhau nên số răng và số vòng quay được
    của bánh răng là hai đại lượng tỉ lệ nghịch
    Gọi số răng của bánh răng thứ hai là x (x >0)
    Theo tính chất của 2 đại lượng tỉ lệ nghịch, ta có:
    40.15=x .20 nên x=40.15:2 0=30 (thỏa mãn)

    GV: Trần Thị Thảo

    Năm học: 2024-2025

    Trường THCS Tân Hiệp

    Kế hoạch bài dạy môn Toán 7

    Vậy bánh răng thứ hai có 30 răng.
    Bước 4: Kết luận, nhận định:
    - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
    Sản phẩm: HS giải đúng bài tập 3, 4, 5, 6trong SGK
    4. NHẬN XÉT, DẶN DÒ.
    - Ghi nhớ kiến thức trong bài.
    - Xem trước các bài tập trong bài “Bài tập cuối chương 2”, làm trước các bài tập 1, 3, 4, 5
    (SGK –tr23) và chuẩn bị sản phẩm sơ đồ tư duy tổng kết nội dung chương 2 ra giấy A 1 theo
    tổ. (GV hướng dẫn cụ thể)
    IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO DÀNH CHO HỌC SINH: SBT Toán 7
    V. RÚT KINH NGHIỆM:
    …………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………..

    GV: Trần Thị Thảo

    Năm học: 2024-2025
     
    Gửi ý kiến