Học liệu điện tử

Video - Thí nghiệm thực hành

Thống kê bạn đọc

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    9456fe40364d9167df75ae7b1c785753.jpg Sodotuduytoan9chuong1hinhhoc2.png Maxresdefault_1.jpg

    Liên thông thư viện

    💕💕 NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG BẠN ĐỌC ĐẾN THĂM WEBSITE THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS NINH PHONG - NINH BÌNH💕💕

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    ÔN TẬP CUỐI KỲ II ĐẠI

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lương Đức Duy
    Ngày gửi: 10h:27' 19-04-2025
    Dung lượng: 723.7 KB
    Số lượt tải: 170
    Số lượt thích: 0 người
    ÔN TẬP CUỐI HỌC KỲ II ĐẠI SỐ 9 KNTT
    I. MỤC TIÊU:
    1. Về kiến thức: 
    Ôn tập và củng cố kiến thức
    - Tần số và tần số tương đối, phép thử ngẫu nhiên và không gian mẫu, xác suất của
    biến cố liên quan đến phép thử.
    - Hàm số y=a x2 ( a ≠ 0 ); các bước vẽ đồ thị hàm số y=a x2 ( a ≠ 0 ) tìm toạ độ một điểm
    trên parabol, xác định toạ độ giao điểm của parabol với đường thẳng
    nhận
    biết công thức hàm số khi biết một điểm mà đồ thị đi qua.
    - Tính nghiệm của phương trình bậc hai một ẩn bằng công thức nghiệm, dấu hiệu
    nhận biết phương trình bậc hai có hai nghiệm phân biệt, nghiệm kép, vô nghiệm, biết
    sử dụng máy tính cầm tay kiểm tra nghiệm của phương trình bậc hai.
    - Vận dụng định lí Viète để tính tổng và tích hai nghiệm của phương trình bậc hai từ
    đó nhẩm nghiệm còn lại khi biết trước một nghiệm
    - Giải bài toán bằng cách lập phương trình thông qua việc phân tích đề bài tìm mối
    liên hệ giữa các đại lượng đã biết và các đại lượng chưa biết.
    2. Về năng lực: Phát triển cho HS:
    - Năng lực chung:
    - Năng lực tự học: HS hoàn thành các nhiệm vụ được giao ở nhà và hoạt động cá
    nhân trên lớp.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh tiếp thu kiến thức, trao đổi học hỏi bạn bè
    thông qua việc thực hiện nhiệm vụ trong các hoạt động cặp đôi, nhóm; trao đổi giữa
    thầy và trò nhằm phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
    - Năng lực đặc thù:
    - Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu, phân tích, lập luận để giải
    thích khái niệm phép thử ngẫu nhiên và không gian mẫu.
    - Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu, phân tích, lập luận để giải
    thích khái niệm hàm số bậc hai y=a x2 ( a ≠ 0 ).
    - Giải quyết vấn đề toán học: giải quyết được các bài toán thực tiễn liên quan đến biêt
    thức ∆ , công thức nghiệm, giải phương trình bậc hai một ẩn.
    - giải quyết bài toán gắn với định lí Viète và giải phương trình bậc hai.
    - phân tích dữ liệu, phân tích, lập luận để xây dựng từng bước giải bài toán bằng cách
    lập phương trình.
    - Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực tính toán: thông qua các bài tính
    toán, vận dụng các kỹ năng để áp dụng tính nhanh, tính nhẩm
    1

    - Năng lực giao tiếp toán học: trao đổi với bạn học về phương pháp giải và báo cáo
    trước tập thể lớp.
    - Học sinh biết vận dụng tính sáng tạo để giải quyết tình huống của từng bài toán cụ
    thể nhằm phát triển năng lực sáng tạo.
    3. Về phẩm chất:
    - Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập và nhiệm vụ được giao một cách
    tự giác, tích cực.
    - Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và hoạt
    động nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
    - Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ và có chất lượng các hoạt động học tập.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
    - Thiết bị dạy học:
    + Về phía giáo viên: bài soạn, tivi hoặc bảng phụ về nội dung bài ôn tập, bảng nhóm,
    phấn màu, máy soi bài.
    + Về phía học sinh: Dụng cụ học tập, sách giáo khoa, chuẩn bị bài trước khi đến lớp;
    vở ghi, phiếu bài tập.
    - Học liệu: sách giáo khoa, sách bài tập, …
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
    Hoạt động 1: Ôn tập lí thuyết
    a) Mục tiêu: Ôn tập kiến thức cơ bản
    - Bảng tần số, bảng tần số tương đối, phép thử không gian mẫu.
    - Hàm số
    ; phương trình
    toán bằng cách lập phương trình bậc hai.

    ; định lí viète; giải bài

    b) Nội dung: Cách vẽ đồ thị hàm số
    ; Dùng công thức nghiệm, và công
    thức nghiệm thu gọn giải phương trình bậc hai, tính nhẩm nghiệm theo định lí viète;
    giải bài toán bằng cách lập phương trình bậc hai.
    c) Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi và hoàn thiện các bài tập được giao.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV và HS
    Bước 1: GV giao nhiệm vụ 1:
    GV: Nhắc lại định nghĩa tần số, tần số tương đối,
    cách tính tần số tương đối.
    GV: Nhắc lại tần số tương đối ghép nhóm, không
    gian mẫu và biến cố

    Bước 2: Thực hiên nhiệm vụ:
    - Hoạt động cá nhân trả lời.
    - HS: Nắm được tổng tất cả các giá trị n được
    tính:

    Sản phẩm cần đạt
    1. a)Tần số và tần số tương đối
    - Số lần xuất hiện
    của một giá trị
    trong
    mẫu dữ liệu thống kê được gọi là tần số của giá trị
    đó, số giá trị là n;
    - Một tập hợp gồm hữu hạn các dữ liệu thống kê
    được gọi là một mẫu.
    - Số phần tử của một mẫu được gọi là kích thước
    mẫu (hay cỡ mẫu).

    Hoạt động của GV và HS

    Sản phẩm cần đạt

    - Ta có thể lập bảng tần số của mẫu số liệu thống kê ở
    - HS đứng tại chỗ trả lời
    dạng bảng ngang hoặc bảng dọc.
    Bước 3: Báo cáo kết quả
    - Tần số tương đối
    của giá trị
    là tỉ số giữa tần
    HS đứng tại chỗ phát biểu
    Bước 4: Đánh giá nhận xét kết quả
    số
    của giá trị đó và số lượng n các dữ liệu trong
    - GV cho HS khác nhận xét câu trả lời
    và chốt lại kiến thức.
    mẫu dữ liệu thống kê:
    - GV yêu cầu HS ghi chép kiến thức
    Chú ý:
    vào vở
    GV nhấn mạnh lại kiến thức cần nắm. Để lập bảng tần số tương đối ở dạng
    bảng ngang, ta có thể làm như sau:
    GV: Giao nhiệm vụ 2
    - Bước 1: Xác định các giá trị khác nhau của mẫu dữ
    Giải bài tập
    liệu và tìm tần số tương đối của mỗi giá trị đó.
    Câu 1: Xét bảng thống kê điểm thi giữa kì 2 của
    lớp 9A như sau:

    Điểm (x)

    5

    6

    7

    8

    9

    Tần số (n)

    6

    8

    10 12

    4

    - Bước 2: Lập bảng gồm 2 dòng và một số cột. Theo
    thứ tự từ trên xuống dưới, ta lần lượt ghi:
    + Cột đầu tiên: Tên các giá trị (x), tần số tương đối
    f(%)
    + Cột tiếp theo lần lượt ghi giá trị và tần số tương đối
    của giá trị đó

    a) Lập bảng tần số tương đối
    b) Vẽ biểu đồ với bảng tần số tương Câu 1: Giải
    a) Bảng tần số tương đối
    đối vừa lập được
    Bước 2: Thực hiên nhiệm vụ:
    Điểm
    5
    6
    HS: Tính được (tổng số học sinh n)
    Tần số tương

    HS: báo cáo kết quả của các tấn số
    tương đối tương ứng
    HS: Vẽ biểu đồ cột
    HS: Vẽ biểu đồ hình quạt

    b) Biểu đồ cột

    Biểu đồ hình quạt
    Điểm 5

    10%
    15%
    25%

    HS: Tính các số đo cung biểu diễn tần số tương

    20%

    đối

    30%

    3

    8

    9

    15% 20% 25% 30% 10%

    đối

    Tính các tần số tương đối tương ứng

    7

    Điểm 6
    Điểm 7
    Điểm 8
    Điểm 9

    Hoạt động của GV và HS

    Bước 3: Báo cáo kết quả

    HS: Báo cáo kết quả

    HS: Nhận xét bổ sung
    Bước 4: Đánh giá nhận xét kết quả
    - GV cho HS khác nhận xét câu trả lời
    và chốt lại kiến thức.
    - GV yêu cầu HS ghi chép kiến thức
    vào vở
    GV nhấn mạnh lại kiến thức cần nắm.
    Bước 1: Giao nhiệm vụ 2
    GV: Khi giá trị của dữ liệu xác định
    trong một khoảng ta dùng bảng tần số
    tương đối ghép nhóm
    GV: Nhắc lại nội dung
    GV: Cho học sinh làm bài tập củng cố
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    HS: Ôn tập kiến thức về tần số tương
    đối ghép nhóm
    Bước 3: Báo cáo kết quả

    Sản phẩm cần đạt
    b. Bảng tần số tương đối ghép nhóm
    Nhóm



    Tần
    số
    tương
    đối



    Trong đó:
    ;…
    là các tần số

    Câu 2:
    a) Thống kê điểm kiểm tra cuối kì
    môn
    toán của
    học sinh lớp
    ta có biểu đồ
    tần số tương đối ghép nhóm sau:

    HS: Nội dung bảng tần số tương đối ghép nhóm

    Hãy tìm tần số tương đối ghép nhóm và tần

    gồm khoảng chứa giá trị của dữ liệu

    số ghép nhóm của nhóm
    .
    b) Một túi đựng
    tấm thẻ ghi các số
    . Lấy ngẫu nhiên một tấm thẻ,
    tính xác suất của biến cố : “ Số được ghi
    trên tấm thẻ không lớn hơn ”.

    và tần số tương đối tương ứng

    HS:

    HS: Bổ sung
    Giải:
    Bước 4: Đánh giá nhận xét kết quả
    - GV cho HS khác nhận xét câu trả lời a) Tần số tương đối ghép nhóm của nhóm
    25%
    và chốt lại kiến thức.
    - GV yêu cầu HS ghi chép kiến thức Tần số ghép nhóm của

    vào vở
    b) Không gian mẫu
    GV nhấn mạnh lại kiến thức cần nắm.
    có 20 phấn tử



    Hoạt động của GV và HS
    Bước 1: Giao nhiệm vụ 3
    GV: Giao bài tập 2 (Câu 2)
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    HS: Phân biệt tần số ghép nhóm và tần
    số tương đối ghép nhóm

    Sản phẩm cần đạt
    Xác suất của biến cố E là

    HS: Số liệu của biểu đồ là 25%

    tính

    Bước 3: Báo cáo kết quả
    HS: Báo cáo kết quả
    Bước 4: Đánh giá nhận xét kết quả
    - GV cho HS khác nhận xét câu trả lời
    và chốt lại kiến thức.
    Bước 1: GV giao nhiệm vụ 4
    GV: Nhắc lại định nghĩa hàm số, phương trình
    bậc hai một ẩn
    GV: Nêu cách vẽ đồ thị hàm số

    2, HÀM SỐ
    – Đồ thị hàm số
    là một đường
    cong đi qua gốc tọa độ và nhận trục Oy làm trục đối
    xứng. Đường cong này gọi là Parabol với đỉnh O.
    – Nếu
    thì đồ thị nằm phía trên trục hoành. O
    là điểm thấp nhất của đồ thị,
    – Nếu
    thì đồ thị nằm phía dưới trục hoành. O
    là điểm cao nhất của đồ thị.
    – Để vẽ đồ thị hàm số

    :

    a) Lập bảng giá trị
    x

    .

    -2

    -1

    0

    1

    2

    4a

    a

    0

    a

    4a

    Trường hợp

    Bước 2: Thực hiên nhiệm vụ:
    - Hoạt động cá nhân trả lời.
    - HS đứng tại chỗ trả lời
    Bước 3: Báo cáo kết quả
    3) PHƯƠNG TRÌNH BẬC 2 MỘT ẨN
    HS đứng tại chỗ phát biểu
    * Định nghĩa phương trình bậc hai một ẩn.
    Bước 4: Đánh giá nhận xét kết quả
    Phương trình bậc hai một ẩn có dạng:
    - GV cho HS khác nhận xét câu trả lời
    và chốt lại kiến thức.
    trong đó x là ẩn ;
    là những
    - GV yêu cầu HS ghi chép kiến thức số cho trước gọi là hệ số và
    vào vở
    *Công thức nghiệm của phương trình bậc hai.
    GV nhấn mạnh lại kiến thức cần nắm. a) Công thức nghiệm của phương trình
    bậc hai.
    Bước 1: GV giao nhiệm vụ 5

    GV: Yêu cầu: Tìm điều kiện để

    Cho phương trình

    1. Phương trình có hai nghiệm phân biệt.

    biệt thức

    2. Phương trình có nghiệm kép
    3. Phương trình có nghiệm duy nhất

    * Nếu
    biệt:
    5



    thì phương trình có hai nghiệm phân

    Hoạt động của GV và HS

    Sản phẩm cần đạt

    4. Phương trình vô nghiệm
    5. Phương trình có nghiệm
    GV: Nhắc lại cách sử dụng máy tính cầm tay tính
    nghiệm của phương trình bậc hai (máy tính 580
    VN)

    * Nếu

    , phương trình có nghiệm kép

    Bước 2: Thực hiên nhiệm vụ:
    * Nếu
    , phương trình vô nghiệm.
    - Hoạt động cá nhân trả lời.
    b) Công thức nghiệm thu gọn
    - HS đứng tại chỗ trả lời
    * Hai hệ số a và c trái dấu phương trình
    Cho phương trình

    bậc hai có hai nghiệm phân biệt.
    Bước 3: Báo cáo kết quả
    biệt thức
    HS đứng tại chỗ phát biểu
    * Nếu
    thì phương trình có hai nghiệm phân
    Bước 4: Đánh giá nhận xét kết quả
    biệt
    - GV cho HS khác nhận xét câu trả lời
    và chốt lại kiến thức.
    - GV yêu cầu HS ghi chép kiến thức
    * Nếu
    , phương trình có nghiệm kép
    vào vở
    GV nhấn mạnh lại kiến thức cần nắm.
    Gv:
    * Nếu
    Chú
    ý:

    , phương trình vô nghiệm.
    Nếu
    phương
    trình
    bậc


    trình luôn có hai nghiệm phân biệt.

    Nhập các hệ số
    nghiệm của phương trình.
    Đối với máy tính Casio 880 BTG bấm

    hai

    thì phương

    4) ĐỊNH LÍ VIÈTE
    Nếu

    là nghiệm của phương trình
    thì

    Bước 1: Chuyển giao nghiệm vụ 6
    Nếu x 1 ; x 2 là nghiệm của phương trình
    a x 2 +bx+ c=0 ( a ≠ 0 ) thì:

    x 1+ x2=¿ …………… và x 1 x 2=¿

    ………………..
    Nếu hai số có tổng bằng S và tích bằng P thì hai
    số đó là nghiệm của phương trình bậc hai:
    ………………. Điều kiện để có hai số đó là
    ………………..

    * Nếu hai số có tổng bằng S và tích bằng P thì hai số
    đó là hai nghiệm của phương trình bậc hai:
    2

    x −Sx+ P=0

    Điều kiện để có hai số đó là S2−4 P ≥0

    Hoạt động của GV và HS
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành
    vở.

    Sản phẩm cần đạt
    * Ứng dụng của hệ thức Viète
    a) Xét phương trình bậc hai

    - GV: quan sát và trợ giúp HS.

    - Nếu

    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    - HS trả lời trình bày miệng cả lớp
    nhận xét,

    nghiệm là

    Bước 4: Kết luận, nhận định:

    - Nếu
    GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng
    nghiệm là
    tâm

    thì phương trình có một
    , nghiệm còn lại là

    thì phương trình có một
    , nghiệm còn lại là

    5) GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH
    LẬP PHƯƠNG TRÌNH
    Bước 1: GV giao nhiệm vụ 7
    GV: Nhắc lại các bước giải bài toán bằng cách
    lập phương trình

    Bước 2: Thực hiên nhiệm vụ:
    - Hoạt động cá nhân trả lời.
    - HS đứng tại chỗ trả lời
    Bước 3: Báo cáo kết quả
    HS đứng tại chỗ phát biểu
    Bước 4: Đánh giá nhận xét kết quả
    - GV cho HS khác nhận xét câu trả lời
    và chốt lại kiến thức.

    Bước 1. Lập phương trình:

    - Chọn ẩn số và đặt điều kiện thích hợp
    cho ẩn số.
    - Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo
    ẩn và các đại lượng đã biết.
    - Lập phương trình biểu thị mỗi quan hệ
    giữa các đại lượng.
    Bước 2. Giải phương trình
    Bước 3. Trả lời: Kiểm tra xem trong các nghiệm của
    phương trình, nghiệm nào thỏa mãn điều kiện của ẩn,
    nghiệm nào không, rồi kết luận.

    B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a) Mục tiêu: Củng cố nội dung kiến thức đã ôn, vận dụng kiến thức giải bài tập
    b) Nội dung: Các bài tập trong bài học
    c) Sản phẩm: HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm, vận dụng các kiến thức của bài học
    làm bài tập
    d) Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV và HS
    Bước 1: Giao nhiệm vụ 1 giải các bài

    Sản phẩm cần đạt
    Câu 1:
    a) Sau khi điều tra về thời gian đi từ nhà đến
    trường của học sinh lớp 9A có 40 học sinh ta
    có bảng tần số tương đối ghép nhóm sau:

    tập về xác xuất.
    GV: bảng thống kê của câu 1
    GV: Gọi HS trình bày bài giải
    7

    Hoạt động của GV và HS
    GV: Yêu cầu HS cẩn thận khi tìm kết
    quả cho biến cố A “Tích của hai số ghi
    trên hai viên bi lớn hơn 10”
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    HS: Trả lời theo nội dung bản thống kê.
    Sử dụng công thức tìm tần số ghép
    nhóm
    HS: Tìm không gian mẫu của phép thử,
    Bước 3: Báo cáo kết quả
    HS: nêu đáp án
    Bước 4: Đánh giá kết quả

    Sản phẩm cần đạt
    Thời gian từ nhà
    đến trường (phút)
    Tần số tương đối
    30%
    45%

    25%

    Tìm tần số tương đối ghép nhóm và tần số ghép nhóm của
    nhóm
    ?
    b) Một túi đựng 5 viên bi có cùng khối lượng và kích thước
    như nhau, được đánh số
    Xét phép thử: “Lấy
    ngẫu nhiên hai viên bi từ trong túi” và biến cố A: “Tích của
    hai số ghi trên hai viên bi lớn hơn 10” Tính xác xuất của
    biến cố A?

    Câu 1: Giải
    1) Tần số tương đối ghép nhóm của nhóm
    Tần số ghép nhóm của nhóm

    là 45%



    - GV cho HS nhận xét bài làm của HS 2) Không gian mẫu của phép thử là:

    .

    và chốt lại một lần nữa cách làm của
    dạng bài tập.

    Không gian mẫu có 11 phần tử.
    Có 3 kết quả thuận lợi cho biến cố A là
    .
    Vậy

    .

    Bài tập hàm số
    Câu 2: Cho Parabol

    Bước 1: Giao nhiệm vụ 2 giải các bài
    tập về hàm số.
    + GV chia lớp thành nhóm bốn và yêu cầu các
    nhóm thực hiện lần lượt các yêu cầu a, b, c, câu 2

    a, Xác định a để
    b, Vẽ đồ thị hàm số
    đường thẳng

    .

    với a vừa tìm được ở câu a và
    . Tìm tọa độ giao điểm của

    nhóm mình lên bảng và nhận xét.

    d, Tính diện tích

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

    với

    - HS Chọn đáp án câu 1, 2, 3, 4

    Bài giải:

    học để giải toán.

    đi qua điểm



    + GV yêu cầu hai nhóm dán bài làm của

    - HS đọc đề bài, vận dụng kiến thức đã

    với a là tham số.

    với A, B là giao điểm của

    .

    a) Vì (P) đi qua A(-1;1) nên thay x = -1; y = 1 và (P) ta có:
    ;

    Hoạt động của GV và HS

    Sản phẩm cần đạt

    Bước 3: Báo cáo kết quả

    Vậy

    - 4 HS lên bảng giải câu 5

    b) Thay

    là giá trị cần tìm
    và (P) ta có (P):

    - HS dưới lớp quan sát bạn nhận xét bổ Ta có: Bảng giá trị
    sung.

    x

    -2

    -1

    0

    1

    2

    Bước 4: Đánh giá kết quả

    y

    4

    1

    0

    1

    4

    - GV cho HS nhận xét bài làm của HS

    Biểu diễn các điểm

    và chốt lại một lần nữa cách làm của

    phẳng tọa độ

    trên mặt

    rồi nối chúng lại ta được đồ thị hàm số

    dạng bài tập.
    + Ở đây, GV có thể trình chiếu màn hình máy tính
    phần mềm GeoGebra và sử dụng phần mềm này để

    Đường thẳng (d) qua điểm P(0; 3); Q(
    ;0)
    Hoành độ giao điểm của (P) và (d) là nghiệm phương trình:

    vẽ đồ thị hàm số đã cho. Xác định giao giao điểm
    trên máy

    Thay
    Thay

    vào
    vào

    3 ta có:
    ta có:

    Vậy tọa độ giao điểm của (d) và (P) lần lượt là:



    c)

    Bước 1: Giao nhiệm vụ 3 giải phương

    Câu 1. Cho phương trình

    trình chứa tham số m
    hiện câu 1; 2

    để phương trình
    a) Vô nghiệm.
    b) Có nghiệm kép.
    c) Có hai nghiệm phân biệt.

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

    d) Tìm m để phương trình có nghiệm

    - GV cho HS hoạt động cá nhân thực

    - HS đọc đề bài, vận dụng kiến thức đã

    Giải

    học để giải toán.

    Ta có:
    9

    . Tìm

    tìm nghiệm

    Hoạt động của GV và HS
    Bước 3: Báo cáo kết quả

    Sản phẩm cần đạt
    a) Phương trình

    vô nghiệm khi

    - 2 HS lên bảng giải câu 1; 2
    ;

    - HS dưới lớp quan sát bạn làm và làm
    bài tập

    Vậy với

    Bước 4: Đánh giá kết quả

    b)

    ;
    thì phương trình

    Phương trình

    vô nghiệm

    có nghiệm kép khi

    - GV cho HS nhận xét bài làm của HS –
    nên

    GV chốt lại một lần nữa cách làm của
    dạng bài tập.
    - GV lưu ý khi b chẵn dung công thức

    Vậy với
    thì phương trình
    có nghiệm kép.
    c) Phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt:

    nghiệm thu gọn để giải phương trình.

    .

    nên
    Vậy với
    phân biệt

    thì phương trình

    có hai nghiệm

    d)
    Câu 2: Cho phương trình
    a, Giải phương trình với

    .
    .

    b, Tìm m để phương trình có hai nghiệm phân biệt
    thỏa mãn

    .

    c, Tìm

    để phương trình có hai nghiệm dương.

    Bài giải
    a) Thay

    vào PT ta có

    ;
    ;

    ;

    b) ta có
    Để phương trình có 2 nghiệm phân biệt thì
    ;

    ;

    Áp dụng định lý Viète ta có :

    Hoạt động của GV và HS

    Sản phẩm cần đạt
    Theo bài ta có:

    Vậy

    là giá trị cần tìm

    c) Để phương trình có hai nghiệm dương thì:

    =>

    Kết hợp điều kiện
    Nên

    là gia trị cần tìm

    Bước 1: Giao nhiệm vụ 4 giải bài toán Bài tập giải bài toán bằng cách lập phương
    trình.
    bằng cách lập phương trình
    Câu 1: Bác Nguyễn Văn A vay 20 triệu đồng của ngân
    - GV cho HS hoạt động cá nhân thực

    bằng cách lập phương trình.

    hàng để làm kinh tế gia đình trong thời hạn một năm. Lẽ ra
    cuối năm bác phải trả cả vốn lẫn lãi. Song bác đã được ngân
    hàng cho kéo dài thời hạn thêm một năm nữa, số lãi của
    năm đầu gộp vào với vốn để tính lãi năm sau và lãi suất vẫn
    như cũ. Hết hai năm bác phải trả tất cả là 24,2 triệu đồng.
    Hỏi lãi suất cho vay là bao nhiêu phần trăm trong một năm?

    Hướng dẩn câu 1:

    Gọi lãi suất cho vay là x (%), điều kiện: x > 0

    hiện nhiệm vụ 4
    - Thực hiện đủ các bước giải bài toán

    Lời giải
    Tiền lãi suất sau 1 năm là

    Sau một năm, bác A nhận được số tiền cả vốn lẫn
    lãi bao nhiêu?

    Sau 1 năm cả vốn lẫn lãi là 20 (1+ x) ( triệu đồng)

    Số tiến sau hai năm Bác A phải trả là:

    Chú ý lãi kép tính theo công thức

    20 (1+ x) + 20 (1+ x)x =24,2 (triệu đồng)

    a(1+x) trong đó
    a là số tiền gốc, x là % tiền lãi
    (loại)

    Sau năm thứ hai:

    Vậy lãi suất cho vay là 10 % trong một năm.

    a(1+x) + a(1+x) x =a(1 + x)2

    Câu 2: Dịp nghỉ tết xuân Quý Mão, gia đình bạn Nam đi ô

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

    tô trên quãng đường dài
    từ nhà đến thăm quan khu
    du lịch tâm linh Tây Yên Tử, huyện Sơn Động theo vận tốc
    và thời gian dự định. Đi được nửa quãng đường, xe dừng lại
    đổ xăng mất 8 phút. Để đến nơi đúng thời gian đã định ô tô

    - HS đọc đề bài, vận dụng kiến thức đã
    học để giải toán.

    11

    Hoạt động của GV và HS

    Sản phẩm cần đạt

    Bước 3: Báo cáo kết quả

    tăng thêm vận tốc
    trên quãng đường còn lại.
    Tính vận tốc dự định của ô tô?

    - 3 HS lên bảng giải bài câu 1 và 2
    - HS dưới lớp quan sát bạn làm và làm
    bài tập

    Bài giải
    Đổi

    Bước 4: Đánh giá kết quả

    Gọi

    là vận tốc dự định của ô tô;

    GV: Hướng dẩn câu 2 lập bảng
    v

    t

    s

    Dự định

    80

    Nửa quãng
    đường đầu

    x

    40

    Nửa quãng
    đường cuối

    Thời gian đi 40km đầu:
    Vận tốc đi 40km cuối:

    (km/h)

    Thời gian đi 40km cuối:
    Theo bài ta có:

    400

    thời gian nghỉ 8 phút tức là

    giờ

    Đến nơi đúng thời gian dự định

    - GV cho HS nhận xét bài làm của bạn
    – GV chốt lại một lần nữa cách làm của
    dạng bài tập.

    Suy ra:
    Giải ra:
    vận tốc dự định là 50km/h

    ;
    (loại)

    Câu 3: Hai bạn Hà và Sơn cùng làm chung một công việc
    thì hoàn thành trong giờ. Nếu mỗi người làm riêng, để
    hoàn thành công việc thì thời gian của Hà cần ít hơn thời
    gian của Sơn là giờ. Hỏi nếu làm riêng thì mỗi người
    phải làm trong bao lâu để hoàn thành công việc.
    Bài giải

    Hướng dẩn lập bảng ở bài 3

    Làm
    chung

    Thời gian Năng suất
    HTCV
    làm việc
    trong 1 giờ

    Gọi thời gian của Hà làm một một xong công việc hết
    (giờ) ;
    Thời gian của Sơn làm xong công việc là

    4
    Trong một giờ bạn Hà làm được

    (công việc)

    (giờ)

    Hoạt động của GV và HS


    Sản phẩm cần đạt

    x
    Trong một giờ bạn Sơn làm được

    (công việc)

    Sơn
    Theo bài ra ta có phương trình

    Hai bạn Hà và Sơn cùng làm chung một Giải phương trình  tìm được :
    công việc thì hoàn thành trong

    giờ

    (thỏa mãn điều kiện) ;

    (loại)

    Vậy thời gian của Hà làm một một xong công việc hết
    (giờ)
    Thời gian của Sơn làm xong công việc là

    Nên:

    C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    Bài tập trắc nghiệm.
    Giáo viên phát phiếu bài tập trắc nghiệm.
    HS làm theo nhóm bàn, nộp kết quả.
    GV chữa nhanh một số bài tập.
    Câu 1. Khảo sát ngẫu nhiên 200 người về nhóm máu của họ. Kết quả thu được thể
    hiện ở biểu đồ hình quạt tròn như hình bên.

    13

    (giờ)

    Hãy cho biết nhóm máu nào phổ biến nhất.
    A. Nhóm O

    B. Nhóm A

    C. Nhóm B

    D. Nhóm AB

    Câu 2. Khảo sát ngẫu nhiên 200 người về nhóm máu của họ. Kết quả thu được thể
    hiện ở biểu đồ hình quạt tròn như hình bên.

    Hãy cho biết nhóm máu nào hiếm nhất.
    A. Nhóm O
    B. Nhóm A
    C. Nhóm B
    D. Nhóm AB
    Câu 3. Bạn Hà ghi lại cự li nhảy xa của các bạn trong câu lạc bộ thể thao ở bảng tần
    số ghép nhóm sau (đơn vị: mét):
    Cự li nhảy xa (mét) [3,5; 4)

    [4; 4,5)

    [4,5; 5)

    [5; 5,5)

    Tần số

    11

    10

    6

    5

    Trong bảng tần số ghép nhóm, có bao nhiêu nhóm số liệu?
    A. 4 nhóm.

    B. 3 nhóm

    C. 5 nhóm.

    D. 8 nhóm.

    Câu 4. Trong một kỳ thi học sinh giỏi Toán (thang điểm 20) của 50 học sinh, kết
    quả được cho bởi biểu đồ sau:

    Tần số của nhóm thí sinh có điểm thi thấp nhất là
    A. 1.

    B. 3.

    C. 5.

    D. 18

    Câu 5. Trong các điểm

    ;

    ;

    thuộc đồ thị hàm số
    A. .

    ?
    B.

    ;

    .

    có bao nhiêu điểm không

    C.

    .

    D.

    .

    Câu 6. Hình vẽ dưới đây là của đồ thị hàm số nào?

    A.

    .

    B.

    Câu 7. Phương trình
    A.

    .

    .

    C.

    có biệt thức
    B. .

    C.

    D.

    bằng
    .

    Câu 8. Phương trình nào dưới đây có hai nghiệm là
    15

    .
    D.


    ?

    .

    .

    A.

    .

    B.

    .

    C.

    .

    D.

    .

    Câu 9. Gọi S là tổng hai nghiệm và P là tích hai nghiệm của phương trình
     

    A.

    khi đó:

    ,

    B.

    C.

    .

    D.

    Câu 10. Trong các khẳng định dưới đây, khẳng định đúng là
    A. Phương trình
    có hai nghiệm trái dấu.
    B. Phương trình

    có hai nghiệm.

    C. Phương trình

    có hai nghiệm âm.

    D. Phương trình

    có một nghiệm duy nhất.

    Câu 11: Chu vi một mảnh vườn hình chữ nhật là

    . Biết chiều dài hơn chiều rộng

    . Tính diện tích hình chữ nhật.
    A.

    B.

    C.

    Câu 12: Một ca nô xuôi dòng từ
    vận tốc dòng nước là
    A.

    đến

    D.

    hết

    phút và ngược dòng hết

    . Tính vận tốc riêng của ca nô.
    B.

    C.

    D.

    Câu 13. Năm nay tuổi mẹ gấp 3 lần tuổi Phương. Phương tính rằng
    tuổi mẹ gấp
    A.

    giờ. Biết

    năm nữa thì

    lầ tuổi Phương. Hỏi năm nay Phương bao nhiêu tuổi?

    tuổi

    B.

    tuổi

    C.

    tuổi

    D.

    tuổi

    Bài tập về nhà.
    Câu 1: Trong các hàm số sau, hàm số nào có dạng
    hàm số đó, xác định hệ số
    a)
    d)

    ;

    b)
    ;

    e)

    của
    ;

    .
    c)

    .

    ;

    . Đối với nhũng

    Câu 2: Cho hàm số

    .
    0

    a) Tìm giá trị của

    tương ứng với giá trị của

    trong bảng sau:

    b) Dựa vào bảng giá trị trên, vẽ đồ thị của hàm số đó.
    c) Tìm những điểm thuộc đồ thị của hàm số có hoành độ lần lượt bằng

    .

    d) Tìm những điểm thuộc đồ thị của hàm số có tung độ bằng -27 .
    Câu 3. Tìm hai số

    biết rằng:

    a)

    b)

    Câu 4. Cho phương trình

    . Tìm giá trị của tham số

    ra để phương trình có hai nghiệm

    và:

    a) Thoả mãn điều kiện
    b) Biểu thức

    có giá trị nhỏ nhất;

    c) Tìm hệ thức liên hệ giữa hai nghiệm không phụ vào m.
    Câu 5: Để hưởng ứng các hoạt động bảo vệ môi trường, lớp

    nhận trồng bổ sung

    cây xanh ở một khu đồi gần trường và dự định chia đều số cây cho mỗi bạn
    trong lớp. Đến khi thực hiện, có

    bạn được nhà trường phân công đi làm việc khác

    nên mỗi bạn còn lại trồng tăng thêm
    học sinh?

    cây so với dự định. Hỏi lớp

    Câu 6: Bác An đi xe máy từ nhà đến nơi làm việc cách nhau
    định trước. Sau khi đi được

    có bao nhiêu
    với vận tốc dự

    quãng đường, do điều kiện thời tiết không thuận lợi
    17

    nên trên quãng đường còn lại bác An phải đi với vận tốc ít hơn so với vận tốc dự định
    ban đầu

    . Tính vận tốc dự định của bác An khi đi từ nhà đến nơi làm việc,

    biết bác An đến nơi làm việc muộn hơn dự định

    phút.

    Câu 7: Bảng tần số ghép nhóm sau biểu diễn kết quả khảo sát cân nặng (đơn vị: kg)
    của một số trẻ sơ sinh ở một bệnh viện A.
    Cân nặng (X)
    (kg)
    Số trẻ sơ sinh
    a) Hãy lập bảng tần số tương đối ghép nhóm cho mẫu số liệu trên.
    b) Hãy vẽ các biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm dạng cột và dạng đoạn thẳng biểu
    diễn số liệu trên.
    Câu 8. Một hộp có 20 viên bi với kích thước và khối lượng như nhau. Bạn ngân viết
    lên các viên bi đó các số 1,2,3,…,20; hai viên bi khác nhau thì viết hai số khác nhau.
    Lấy ngẫu nhiên một viên bi trong hộp.
    a. Xác định không gian mẫu của phép thử đó.
    b. Tính xác suất của biến cố: “ Số xuất hiện trên viên bi được lấy ra chia cho 7 dư 1”.
     
    Gửi ý kiến