Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Những điều cần biết về nghề Công nghệ thông tin

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Huy Lượng
Ngày gửi: 17h:49' 01-07-2025
Dung lượng: 4.4 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Phạm Huy Lượng
Ngày gửi: 17h:49' 01-07-2025
Dung lượng: 4.4 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
những điều cần b
u
ệ
i
l
i ết
Tài
VỀ NGHỀ
Tháng 05/2020
MỤC LỤC
PHẦN 1
PHẦN 2
PHẦN 3
PHẦN 4
Các chữ viết tắt
Lời nói đầu
Giới thiệu nhóm tác giả
Tổng quan về ngành CNTT Việt Nam
Xu hướng tuyển dụng và triển vọng ngành CNTT
Việt Nam
Mô tả các nhóm nghề nghiệp ngành CNTT ở Việt Nam
A. Lĩnh vực phát triển phần mềm
• Lập trình viên – Kỹ sư phát triển phần mềm
• Kỹ sư thiết kế phần mềm
• Kiến trúc sư phần mềm
• Kỹ sư kiểm thử phần mềm
• Chuyên viên phân tích nghiệp vụ
• Kỹ sư cầu nối
• Quản lý dự án
5
7
9
13
15
B. Lĩnh vực mạng và an toàn thông tin mạng
• Kỹ sư quản trị mạng
• Kỹ sư an toàn thông tin
• Nhân viên hỗ trợ kỹ thuật
• Quản lý công nghệ thông tin
41
42
45
48
51
C. Lĩnh vực đa phương tiện
• Chuyên viên thiết kế đồ họa
• Chuyên viên truyền thông đa phương tiện
54
55
57
D. Lĩnh vực khác
• Kỹ sư thiết kế vi mạch
• Chuyên viên quản trị Website
• Kỹ sư hệ thống thông tin
• Chuyên viên nghiên cứu phát triển
• Giảng viên chuyên ngành CNTT
• Chuyên viên tư vấn CNTT
• Chuyên viên kinh doanh kỹ thuật
• Kỹ sư quản trị cơ sở dữ liệu
60
61
64
67
70
73
76
79
82
Tài liệu những điều cần biết về nghề CNTT
19
19
20
23
26
29
32
35
38
3
PHẦN 5
PHẦN 6
E. Các lĩnh vực công nghệ mới
• SMAC
• AI - Trí tuệ nhân tạo
• IoT - Internet of Things
• Blockchain
85
85
85
85
86
Một số câu hỏi thường gặp
Thông tin một số trường đào tạo CNTT
87
91
4
Tài liệu những điều cần biết về nghề CNTT
CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Công nghệ thông tin
Thành phố Hồ Chí Minh
Đại học
Cao đẳng
Hội đồng quản trị
Trung học phổ thông
Trung cấp chuyên nghiệp
Thông tin và Truyền thông
CNTT
TP. HCM
ĐH
CĐ
HĐQT
THPT
TCCN
TTTT
5
Tài liệu những điều cần biết về nghề CNTT
LỜI NÓI ĐẦU
Thân chào các bạn học sinh, sinh viên!
Chúng ta đang sống trong thời kỳ của kỷ
nguyên kỹ thuật số gắn liền với những đột
phá về công nghệ, trong đó công nghệ thông
tin (CNTT) đóng vai trò là công nghệ cốt lõi.
CNTT không chỉ là một ngành kinh tế mà còn
là động lực quan trọng để giúp các ngành
khác phát triển. Trong tương lai, cách sống,
làm việc, sản xuất của con người sẽ được thay
đổi mạnh mẽ. Công nghệ mới sẽ sắp xếp lại thị
trường lao động, nhiều việc làm truyền thống
sẽ mất đi, nhiều công việc mới, cơ hội mới sẽ
xuất hiện thay thế.
Vậy cần phải chuẩn bị những gì để đáp ứng
với những cơ hội và thử thách mới? Ai trong
chúng ta cũng có ước mơ, hoài bão riêng. Để
đạt được những mục tiêu ấy, bạn cần phải nỗ
lực rất nhiều trên hành trình làm giàu vốn kiến
thức của bản thân, để chọn ra một hướng đi
đúng đắn nhất, hiện thực hóa ước mơ, hoài
bão làm chủ công nghệ của CNTT Việt Nam.
Thấu hiểu những trăn trở ấy, Bộ Thông tin
và Truyền thông cùng với các chuyên gia đầu
ngành từ các trường Đại học, doanh nghiệp
xây dựng “Tài liệu những điều cần biết về nghề
CNTT”. Đây sẽ là cuốn sách gối đầu nằm, là
kim chỉ nam cho những bạn trẻ có niềm đam
mê bất tận dành cho lĩnh vực công nghệ, một
sân chơi chỉ dành cho người dũng cảm.
Cuốn Tài liệu sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về
nghề CNTT bằng các mô tả chi tiết về công
việc chuyên môn của từng vị trí cụ thể, những
đòi hỏi về kiến thức, kỹ năng và những tố chất
cá nhân tương ứng để nhanh chóng thành
công trong công việc. Song song đó, Tài liệu
những điều cần biết về nghề CNTT còn cập
nhật những tiến bộ công nghệ trong xu thế
Tài liệu những điều cần biết về nghề CNTT
của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 như trí
tuệ nhân tạo (AI), phân tích dữ liệu lớn (Big
data), Internet vạn vật (IoT), thực tế ảo (VR/
AR), điện toán đám mây (cloud computing)…
Qua đó, cuốn tài liệu sẽ giúp bạn tự tin vạch
ra những bước đi đúng đắn, ra quyết định
sáng suốt trước ngưỡng cửa lựa chọn nghề
nghiệp của mình.
Bộ Thông tin và Truyền thông cùng Nhóm tác
giả hi vọng Tài liệu những điều cần biết về
nghề CNTT sẽ không chỉ hữu ích cho bạn, mà
còn cho các bạn trẻ yêu thích sự năng động,
nhạy bén với những điều mới mẻ và luôn khao
khát đón đầu xu hướng công nghệ của thời
đại, nhưng vẫn còn đang phân vân trước rất
nhiều ngã rẽ trong cuộc sống.
Cuối cùng, Bộ Thông tin và Truyền thông
trân trọng cảm ơn các chuyên gia đến từ
các Hiệp hội, doanh nghiệp và trường Đại
học lĩnh vực CNTT đã tích cực đóng góp
cho việc xây dựng, biên soạn và xuất bản
tài liệu này. Trong thời gian tới, cuốn Tài
liệu sẽ tiếp tục được cập nhật và cung cấp
thông tin hữu ích tới các bạn. Bộ Thông tin
và Truyền thông trân trọng lắng nghe ý kiến
phản hồi, đóng góp để cuốn Tài liệu được
hoàn thiện hơn. Thông tin phản hồi xin gửi
về Vụ Công nghệ thông tin, Bộ thông tin và
Truyền thông, 18 Nguyễn Du, Hà Nội.
Chúc các bạn thật vui, thật may mắn và gặt
hái được nhiều thành công trên con đường sẽ
lựa chọn.
Thân ái,
Ban biên soạn
7
Phần 1
Giới thiệu nhóm tác giả
Ông LÂM NGUYỄN HẢI LONG
Giám đốc Công viên phần mềm Quang Trung
(QTSC) - Chủ tịch Hội tin học TP. HCM (HCA)
Ông VŨ ANH TUẤN
Tổng Thư ký Hội Tin học TP. HCM
9
Ông NGÔ VĂN TOÀN
Giám đốc quốc gia - Hitachi Vantara
Việt Nam
Ông TRẦN PHÚC HỒNG
Phó Tổng Giám đốc Công ty TMA Solutions
Tài liệu những điều cần biết về nghề CNTT
Ông MAI HOÀI AN
Chủ tịch HĐQT Công ty IMT Solutions
Ông VƯƠNG BẢO LONG
Phó Tổng Giám đốc Công ty LogiGear
Việt Nam
10
Ông Huỳnh Lê Tấn Tài
Tổng Giám đốc
Công ty Kyanon Digital
Ông TRẦN TRỌNG ĐẠI
Tổng Giám đốc Công ty KMS Technology
Tài liệu những điều cần biết về nghề CNTT
Bà NGUYỄN THỊ ANH THƯ
Hiệu trưởng Trường SaigonTech
Bà Nguyễn Phương Mai
Giám đốc Điều hành, Navigos Search
11
Tài liệu những điều cần biết về nghề CNTT
12
bắt đầu hành trình
Tài liệu những điều cần biết về nghề CNTT
Phần 2
Tổng quan về ngành
CNTT Việt Nam
Trong khoảng ba năm trở lại đây, nhu cầu
tuyển dụng các kỹ sư CNTT luôn nằm trong
nhóm dẫn đầu các ngành nghề tuyển dụng
(theo Navigos Search).
1. Một số thành tựu của ngành CNTT Việt Nam trong những năm gần đây
Ngành CNTT Việt Nam đã trở thành một ngành kinh tế chủ lực, đóng vai trò hết sức quan
trọng cho sự phát triển bền vững của kinh tế - xã hội. Ngành luôn duy trì tốc độ phát triển
khá tốt, tăng trưởng ổn định và liên tiếp đạt được đánh giá cao của các tổ chức lớn trên thế
giới. Toàn ngành hiện có khoảng 1 triệu lao động tại doanh nghiệp, hàng năm có trên 50.000
sinh viên tốt nghiệp đại học và cao đẳng mới. Ngoài ra còn có lực lượng lao động làm việc tại
các đơn vị chuyên trách về CNTT tại các cơ quan nhà nước.
Việt Nam đã hình thành một số doanh nghiệp tiêu biểu được cộng đồng CNTT thế giới ghi nhận
như: Viettel, VNPT, FPT, TMA, CMC, BKAV,… và một số startups Kyber Network, VP9, Elsa,…
Mặc dù vậy, so với các nước trong khu vực và trên thế giới thì ngành CNTT ở Việt Nam vẫn
đang ở quy mô nhỏ; công nghệ phần mềm, nội dung số mặc dù phát triển nhanh nhưng còn
manh mún, thiếu tập trung nguồn lực; năng lực nghiên cứu và phát triển đội ngũ chưa cao,
đội ngũ nhân lực còn thiếu về số lượng và yếu về kỹ năng chuyên sâu; công nghệ phần cứng,
điện tử nặng về lắp ráp, sức cạnh tranh còn yếu.
2. Đánh giá của các tổ chức quốc tế về CNTT Việt Nam
Trong thời gian qua, thứ hạng của Việt Nam trên bản đồ CNTT thế giới đã có nhiều
bước tiến đáng kể. Năm 2016 Việt Nam đứng đầu về chỉ số kinh tế ứng dụng di động
trong 6 nước phát triển khu vực ASEAN. Chỉ số phát triển chính phủ điện tử của Việt
Nam năm 2018 được Liên hợp quốc xếp hạng thuộc nhóm phát triển cao, xếp thứ
88/193 quốc gia và đứng thứ 6 trong ASEAN. Theo báo cáo CNTT toàn cầu của Diễn
đàn Kinh tế thế giới (WEF), chỉ số sẵn sàng kết nối của Việt Nam năm 2016 xếp thứ 79/139,
tăng 6 bậc. Trong đánh giá này, xếp hạng về đánh giá khả năng tiếp cận các dịch vụ CNTT,
Việt Nam được đánh giá rất cao, đứng thứ 3/139. Giá cước dịch vụ Internet băng rộng cố
định tại Việt Nam ở mức thấp nhất thế giới.
Theo báo cáo năm 2016 do Tholons – tổ chức quốc tế hàng đầu chuyên về tư vấn đánh giá
xếp hạng về gia công phần mềm – TP. Hồ Chí Minh (hạng 18) và Hà Nội (hạng 20) đều lọt
vào Top 100 địa điểm hấp dẫn hàng đầu về gia công xuất khẩu phần mềm (ITO).
Tài liệu những điều cần biết về nghề CNTT
13
Vào tháng 02 năm 2016, Tập đoàn Gartner đã công bố bản báo cáo: “Đánh giá các quốc gia
về dịch vụ Gia công Công nghệ thông tin tại khu vực châu Á - Thái Bình Dương năm 2016”,
trong đó Việt Nam được xếp hạng 1 trong 6 địa điểm hàng đầu về chuyển giao công nghệ
toàn cầu tại khu vực châu Á – Thái Bình Dương. 5 quốc gia còn lại là Trung Quốc, Ấn Độ,
Malaysia, Philippines và Sri Lanka.
Việt Nam cũng đã tiến 5 bậc để xếp vị trí thứ 6 về gia công phần mềm toàn cầu (2017 Global
Services Location Index, GSLI) của hãng tư vấn AT Kearney, vượt cả Thái Lan ở vị trí thứ 8.
Đây cũng là thứ hạng cao nhất mà Việt Nam đạt được trong Chỉ số GSLI mà hãng AT Kearney công bố. Theo báo cáo của Cushman & Wakefield (C&W) trong các năm 2016 và 2017,
Việt Nam đứng vị trí số 1 trong số các điểm đến hấp dẫn về dịch vụ gia công quy trình doanh
nghiệp (BPO) trên toàn thế giới.
Trong một cuộc khảo sát của Resorz Nhật Bản vào năm 2016, Việt Nam được đánh giá là
điểm đến gia công CNTT yêu thích nhất của các công ty Nhật Bản. Nghiên cứu của WEF
(2015) đã liệt kê Việt Nam trong Top 10 quốc gia có số lượng kỹ sư tốt nghiệp nhiều nhất.
Tổ chức Chỉ số Thành thạo Anh ngữ (EPI) (2014) xếp Việt Nam trong Top 2 quốc gia trên thế
giới có nguồn nhân lực CNTT thông thạo tiếng Anh nhất.
14
3. Nguồn nhân lực CNTT Việt Nam
Tại nhiều nước trên thế giới cũng như tại Việt Nam, để thúc đẩy phát triển, sản xuất và ứng
dụng CNTT, ngoài các nhân tố như đầu tư, công nghệ, thị trường thì yếu tố gốc rễ là nhân
lực CNTT. Phát triển nhân lực CNTT với các kiến thức, kỹ năng hướng chuẩn quốc tế đóng
vai trò quyết định trong việc nghiên cứu - sản xuất và phát triển các sản phẩm, dịch vụ CNTT
mang thương hiệu quốc gia và có tính cạnh tranh cao.
Trong những năm gần đây, nhu cầu nhân lực cho ngành CNTT tăng đáng kể. Theo số
liệu báo cáo từ các địa phương, số doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực phần mềm,
nội dung số, phần cứng điện tử và dịch vụ CNTT năm 2018 là khoảng 40.000 doanh
nghiệp, tăng 36,7% so với năm 2017). Thêm vào đó, Việt Nam đã và đang là điểm đến
của các công ty đa quốc gia lớn như Samsung, LG, Intel... đây là yếu tố thúc đẩy nhu cầu
về nhân lực CNTT. Cùng với đòi hỏi về phát triển các hệ thống giao thông thông minh,
thành phố thông minh, an toàn thông tin mạng, yêu cầu đối với chuyển đổi số nhu cầu
nhân lực CNTT sẽ tiếp tục tăng.
Năm 2019, trong 236 trường Đại học trên cả nước, có 149 trường đào tạo các ngành thuộc
lĩnh vực CNTT với tổng số chỉ tiêu hơn 51.000 sinh viên, 412 trường Cao đẳng và trung cấp
nghề trên cả nước có đào tạo CNTT. Hiện nay, ngành CNTT có số lượng chỉ tiêu tuyển sinh
cao nhất trong các ngành tuyển sinh Đại học.
Tuy đã có sự tăng đáng kể về số lượng trong những năm gần đây, nhưng nhu cầu nhân lực
CNTT vẫn còn thiếu rất nhiều, đặc biệt là kỹ sư CNTT chất lượng cao để đáp ứng nhu cầu thị
trường. Thật dễ hiểu vì sao kỹ sư CNTT là “con cưng” của các nhà tuyển dụng đúng không!
Tài liệu những điều cần biết về nghề CNTT
Phần 3
Xu hướng tuyển dụng và triển vọng
ngành CNTT ở Việt Nam
1. Kỹ sư CNTT cần gì để “cưa cẩm” nhà tuyển dụng
15
2. Lộ trình phát triển nghề nghiệp của các kỹ sư CNTT tại Việt Nam
Có hai con đường mà các kỹ sư CNTT tại Việt Nam lựa chọn. Đó là việc trở thành một nhà
quản lý hoặc trở thành các chuyên gia CNTT. Cả hai lựa chọn này đều rất hấp dẫn và có
nhiều cơ hội để phát triển bản thân.
Tài liệu những điều cần biết về nghề CNTT
a. Đối với sự lựa chọn trở thành nhà quản lý, thì một kỹ sư CNTT có thâm niên từ 5 năm
trở lên có thể phát triển theo lộ trình sau:
Nhóm trưởng
Quản lý dự án
Giám đốc
phụ trách dự án
Quản lý
cấp cao
Giám đốc
điều hành
b. Đối với việc trở thành một chuyên gia, từ một kỹ sư có kinh nghiệm từ 5 năm trở lên,
bạn có thể trở thành:
16
Tài liệu những điều cần biết về nghề CNTT
3. Chính sách đãi ngộ hấp dẫn (cập nhật tới tháng 01/2018)
Về mức lương:
Tùy thuộc vào kinh nghiệm và năng lực của ứng viên, mức lương khởi điểm trung bình đối
với kỹ sư mới ra trường là từ 350-400USD. Các công ty thường có nhu cầu cao về tuyển
dụng các kỹ sư ở trình độ này để họ đào tạo thêm nhằm phục vụ cho yêu cầu công việc.
Ngoài ra chế độ lương và đãi ngộ còn phụ thuộc vào kết quả công việc và thành quả trong
suốt quá trình làm việc của một kỹ sư CNTT.
17
350 - 400USD
Về thưởng:
- Tùy thuộc chế độ, chính sách công ty.
- Các quyền lợi cơ bản như nghỉ phép năm, đi du lịch cùng công ty.
- Đối với một số công ty áp dụng hình thức cử kỹ sư CNTT đi làm việc tại nước ngoài,
mức chi phí được cấp hàng ngày có sự dao động từ 20-80USD tùy từng công ty.
- Có một số công ty áp dụng chính sách thưởng hoàn thành dự án nhưng mức thưởng
không nhiều so với tổng thu nhập năm.
Công Ty
* Thay đổi theo từng công ty
Tài liệu những điều cần biết về nghề CNTT
Phần 4
Mô tả các nhóm nghề CNTT ở Việt Nam
A. Lĩnh vực phát triển phần mềm
19
Tổng quan quy trình phát triển một phần mềm
Tài liệu những điều cần biết về nghề CNTT
20
lập trình viên Kỹ sư Phát triển
phần mềm
I. Lập trình viên – Kỹ sư phát triển phần mềm (Software Programmer)
Lập trình viên thường được gọi là “coder” hay “thợ coding”, vì sao thế?
Lập trình viên là người thiết kế, xây dựng và bảo trì các chương trình (phần mềm). Bằng
cách thao tác các đoạn mã (các ngôn ngữ lập trình) trên các công cụ lập trình, họ có thể
tạo ra các chương trình mới, sửa lỗi hay nâng cấp chương trình đó để tăng tính hiệu quả
của việc sử dụng máy tính, thiết bị di động,...
Các lập trình viên có thể làm việc trên nhiều ngôn ngữ lập trình, trong đó phổ biến là Java, C++, C#,
PHP, ASP.Net,…
a. Các công việc của các Lập trình viên?
Để làm ra một phần mềm, trước hết người ta phải tạo ra một “bản thiết kế” (framework),
mỗi lập trình viên đảm nhiệm một phần việc, sau đó các phần việc này được kết nối lại tạo
thành một sản phẩm hoàn chỉnh. Lập trình viên được ví là những Thợ coding.
b. Những yếu tố (tố chất/cá tính) phù hợp để trở thành lập trình viên?
21
quan sát
Tài liệu những điều cần biết về nghề CNTT
c. Để trở thành lập trình viên thì cần các kiến thức/kỹ năng nào?
● Kiến thức, kỹ năng về các
ngôn ngữ lập trình
● Khả năng làm việc theo nhóm
● Khả năng độc lập và
sắp xếp công việc
● Kỹ năng giao tiếp ngoại
ngữ, phân tích và dung hòa các
luồng ý tưởng
22
● Kỹ năng tự học suốt đời (life-long
learning)
Tài liệu những điều cần biết về nghề CNTT
kỹ sư thiết kế
phần mềm
23
II. Kỹ sư thiết kế phần mềm (Software Designer)
Kỹ sư thiết kế phần mềm là người thiết kế ra các phần mềm ứng dụng cho máy tính, thiết
bị di động, thiết bị điều khiển (Console), các trang web và thiết bị công nghệ khác.
Ứng dụng (application) là các phần mềm có đủ mọi công dụng mà các bạn vẫn quen gọi
đó là các “apps”.
a. Công việc của kỹ sư thiết kế phần mềm là gì?
app
app
24
b. Những yếu tố (tố chất/cá tính) phù hợp để trở thành kỹ sư thiết kế phần mềm?
Tài liệu những điều cần biết về nghề CNTT
c. Để trở thành kỹ sư thiết kế phần mềm, cần có các kiến thức/kỹ năng nào?
25
Tài liệu những điều cần biết về nghề CNTT
26
kiến trúc sư
phần mềm
III. Kiến trúc sư phần mềm (Software Architect) – “Thợ xây” công nghệ
Kiến trúc sư phần mềm (gọi tắt là SA) là chuyên gia trong lĩnh vực phần mềm, có nhiệm vụ
thiết kế, thẩm định và tạo ra những thiết kế kiến trúc tổng quát, cấp cao cho phần mềm
hoặc hệ thống dựa trên những tiêu chuẩn kỹ thuật, đồng thời đáp ứng tốt các yêu cầu đề
ra của khách hàng. Những tiêu chuẩn đó bao gồm tiêu chuẩn về lập trình phần mềm, các
công cụ và cả nền tảng cho phần mềm đó vận hành.
Tương tự như một kiến trúc sư xây dựng, phải hiểu về các phương pháp thi công, chất liệu
thích hợp, sở thích của khách hàng và cách tận dụng triệt để diện tích nhà. Các kiến trúc
sư phần mềm là những người có tầm nhìn và hiểu biết rất sâu sắc về hướng phát triển
phần mềm của họ, từ cách hình thành hệ thống vận hành phần mềm, đến ngôn ngữ lập
trình, các tiêu chuẩn viết code đến giao diện đáp ứng đúng yêu cầu sử dụng của khách
hàng và làm sao các hệ thống thành phần giao tiếp hài hòa với nhau, làm sao để tạo ra một
hệ thống đáng tin cậy và đạt được hiệu suất theo yêu cầu.
b. Công việc của SA là gì?
• “Đo ni đóng giày” toàn bộ tiêu chuẩn của một
dự án phần mềm, ứng dụng
• Lên kế hoạch công việc bao quát và định hướng
phát triển phần mềm, ứng dụng
• Giám sát và nghiên cứu sâu lĩnh vực áp dụng
phần mềm, ứng dụng của mình
• Chia nhỏ ứng dụng trong một phần mềm lớn và
quản lý chúng
• Nắm rõ chức năng từng phần nhỏ của ứng dụng
• Hiểu sâu các giai đoạn phát triển phần mềm và
truyền đạt đến lập trình viên
• Tạo ra những thiết kế tổng quát
• Tạo ra các thiết kế thành phần
• Đưa ra các tiêu chuẩn kỹ thuật chung
• Tham gia thiết kế phần cứng
• Tập trung định hướng phương pháp lập trình
thích hợp
• Sử dụng mô hình kiến trúc đa dạng để giao tiếp
trong thiết kế phần mềm
Tài liệu những điều cần biết về nghề CNTT
27
b. Những yếu tố (tố chất/cá tính) phù hợp để trở thành SA
SA
SA
28
c. Để trở thành SA thì cần các
kiến thức/kỹ năng nào?
Tài liệu những điều cần biết về nghề CNTT
KỸ SƯ KIỂM THỬ
PHẦN MỀM
29
IV. Kỹ sư kiểm thử phần mềm (Software Test Engineer) – “Thợ làm vườn” tỉ mẩn
• Kỹ sư kiểm thử phần mềm là người chạy thử (test) phần mềm hoặc ứng dụng để xác
nhận rằng phần mềm/ứng dụng đó đáp ứng đúng các yêu cầu thiết kế, phát triển và
vận hành. Nói cách khác, đó là người thực hiện quy trình chạy thử phần mềm/ứng
dụng nhằm tìm ra lỗi (error/bugs) trong quá trình thiết kế, phát triển và vận hành thử.
Thông thường, kiểm thử phần mềm là công đoạn cuối trong một quy trình phát triển
phần mềm, trước khi sản phẩm được tung ra thị trường hoặc đưa vào sử dụng.
•
Kỹ sư kiểm thử phần mềm là thành viên không thể thiếu của bộ phận đảm bảo chất
lượng (Quality Assurance – QA) trong một công ty phần mềm. Nghề này thường
được gọi vui là nghề "vạch lá tìm sâu".
a. Công việc của kỹ sư kiểm thử phần mềm?
1
Tìm hiểu dự án
2
Lên kế hoạch kiểm thử
(test plan)
3
Phân công công việc
(schedule)
4
Đọc các mô tả chi tiết (specifications) và
viết test case (test case design)*
5
Viết báo cáo kiểm thử (test report)
30
*Test case là kiểm thử những trường hợp phát sinh lỗi có thể xảy ra trong quá
trình sử dụng phần mềm
Tài liệu những điều cần biết về nghề CNTT
Trong quá trình kiểm thử, nếu phát hiện lỗi kỹ sư kiểm thử phần mềm sẽ ghi lỗi đó vào
chương trình quản lý lỗi. Khi đọc báo cáo lỗi thì lập trình viên có thể sửa hoặc không sửa
lỗi. Nếu lỗi được sửa thì kỹ sư kiểm thử phần mềm phải kiểm thử lại. Nếu lỗi được sửa
thành công thì kỹ sư, kiểm thử viên “đóng” lỗi trong chương trình quản lý lỗi. Nếu lỗi vẫn
chưa được sửa thì đặt trạng thái “mở” và cứ tiếp tục như thế.
b. Những yếu tố (tố chất/cá tính) phù hợp để trở thành kỹ sư kiểm thử phần mềm?
c. Kiến thức, kỹ năng, tố chất cần thiết để trở thành kỹ sư kiểm thử phần mềm giỏi?
06
01
05
TESTER
PHÂN TÍCH
TÌM SÂU”
04
03
Tài liệu những điều cần biết về nghề CNTT
02
31
32
CHUYÊN VIÊN
PHÂN TÍCH NGHIỆP VỤ
V. Chuyên viên phân tích nghiệp vụ (System/Business Analyst) – Người “mai mối” khéo léo
Chuyên viên phân tích nghiệp vụ có thể được ví như “chiếc cầu nối” giữa doanh nghiệp/
khách hàng và đơn vị phát triển phần mềm. Chuyên viên phân tích nghiệp vụ sẽ thường
xuyên làm việc với lập trình viên, trưởng nhóm phát triển phần mềm, quản lý dự án và các
nhân viên CNTT khác để triển khai các giải pháp dưới hình thức là hệ thống hóa thành các
mô hình thích hợp. Vì vậy, chuyên viên phân tích nghiệp vụ còn là người giúp “điều hòa”
không khí và là “chất keo” gắn kết các thành viên trong dự án. Đây có thể là lý do vì sao
người ta gọi chuyên viên phân tích nghiệp vụ là người sống trong hai thế giới - thế giới
kinh doanh và thế giới phát triển phần mềm.
a. Công việc của các chuyên viên phân tích nghiệp vụ?
33
b. Những yếu tố (tố chất/cá tính) phù hợp để trở thành chuyên viên phân tích nghiệp vụ?
Do phải linh hoạt trong giao tiếp, vừa hiểu biết về chuyên môn mà lại phải vừa dễ tiếp thu
giữa doanh nghiệp và đơn vị phát triển phần mềm, những tố chất cho thấy bạn “tiềm ẩn”
khả năng trở thành một chuyên viên phân tích nghiệp vụ là:
Tài liệu những điều cần biết về nghề CNTT
c. Để trở thành chuyên viên phân tích nghiệp vụ thì cần các kiến thức/kỹ năng nào?
Óc phân tích ý
34
Tài liệu những điều cần biết về nghề CNTT
KỸ SƯ CẦU NỐI
35
VI. Kỹ sư cầu nối (Bridge Software Engineer) – Kỹ sư giỏi cả CNTT lẫn ngoại ngữ
Nếu phần lớn các kỹ sư CNTT có thể sử dụng tiếng Anh thì với các khách hàng sử dụng
tiếng Nhật, Pháp, Hàn Quốc… số lượng kỹ sư CNTT Việt Nam thành thạo các ngôn ngữ
này ít hơn nhiều nên cần các kỹ sư cầu nối, là những kỹ sư CNTT thành thạo ngoại ngữ,
để kết nối giữa khách hàng và người làm kỹ thuật, đảm bảo các bên hiểu nhau dù có trở
ngại về ngôn ngữ.
a. Công việc của kỹ sư cầu nối?
Công việc chính của các kỹ sư cầu nối là làm việc trực tiếp với khách hàng và truyền đạt
yêu cầu của khách hàng cho những người làm kỹ thuật và ngược lại. Kỹ sư cầu nối cũng
làm các công việc về kỹ thuật chứ không phải là phiên dịch.
b. Những yếu tố (tố chất/cá tính) phù hợp để trở thành kỹ sư cầu nối?
36
YÊU THÍCH TÌM
Tài liệu những điều cần biết về nghề CNTT
c. Để trở thành kỹ sư cầu nối thì cần các kiến thức/kỹ năng nào?
37
Tài liệu những điều cần biết về nghề CNTT
38
QUẢN LÝ DỰ ÁN
VII. Quản lý dự án (Project Manager) – “Mama tổng quản” tài năng
Quản lý dự án là người chịu trách nhiệm lên kế hoạch cho dự án và xây dựng, quản lý
nhóm để thực hiện dự án.
a. Công việc của các quản lý dự án?
39
Tài liệu những điều cần biết về nghề CNTT
b. Những yếu tố (tố chất/cá tính) phù hợp để trở thành quản lý dự án?
c. Để trở thành quản lý dự án thì cần các kiến thức/kỹ năng nào?
40
quy trình phát
Tài liệu những điều cần biết về nghề CNTT
B. LĨNH VỰC MẠNG VÀ
AN TOÀN THÔNG TIN MẠNG
41
Hệ thống mạng máy tính
Tài liệu những điều cần biết về nghề CNTT
42
Kỹ sư
quản trị mạng
VIII. Kỹ sư quản trị mạng (Network Administrator) – “Người hùng thầm lặng”
Từ khi các máy tính được nối mạng (LAN/WAN/Internet) thì cần những người quản trị
mạng để đảm bảo hệ thống mạng máy tính luôn hoạt động thông suốt.
Kỹ sư quản trị mạng ngoài việc đảm bảo cho kết nối mạng luôn ổn định thì còn phải quản
lý chặt chẽ để thiết bị không bị tấn công, đánh cắp dữ liệu.
a. Công việc của kỹ sư quản trị mạng là gì?
43
Tài liệu những điều cần biết về nghề CNTT
b. Những yếu tố (tố chất/cá tính) phù hợp để trở thành kỹ sư quản trị mạng là gì?
c. Để trở thành quản trị mạng thì cần các kiến thức/kỹ năng nào?
44
Tài liệu những điều cần biết về nghề CNTT
kỹ sư an toàn
thông tin
45
IX. Kỹ sư an toàn thông tin (IT Security Engineer) – “Vệ binh dải ngân hà”
Kỹ sư an toàn thông tin là người tìm hiểu các điểm yếu của hệ thống thông tin, khả năng
hệ thống hoặc dữ liệu bị hủy hoại hoặc đánh cắp do rủi ro hay bị tấn công có chủ đích.
Từ đó xây dựng giải pháp an ninh để bảo vệ hệ thống, hoặc tái lập hệ thống khi sự cố an
ninh xảy ra. Hay nói khác hơn kỹ sư an ninh là “vệ binh” của cả một hệ thống công nghệ.
a. Công việc của các kỹ sư an toàn thông tin?
thông tin công
46
thông tin
toàn thông tin
Tài liệu những điều cần biết về nghề CNTT
b. Những yếu tố (tố chất/ cá tính) phù hợp để trở thành kỹ sư an toàn thông tin?
c. Để trở thành kỹ sư an toàn thông tin thì cần các kiến thức/kỹ năng nào?
47
Tài liệu những điều cần biết về nghề CNTT
48
NHÂN VIÊN
HỖ TRỢ KỸ THUẬT
X. Nhân viên hỗ trợ kỹ thuật (IT Supporter) – “Ong thợ” cần cù
Tùy theo doanh nghiệp lớn nhỏ mà nhân viên hỗ trợ kỹ thuật có vai trò khác nhau. Trong
doanh nghiệp, nhân viên hỗ trợ kỹ thuật thường nằm trong bộ phận vận hành và quản trị
hệ thống.
Nhân viên hỗ trợ kỹ thuật có thể làm việc công ty sản xuất máy tính, công ty phần mềm,
công ty cung cấp dịch vụ hỗ trợ cho khách hàng về một sản phẩm cụ thể, hay các doanh
nghiệp lớn có nhiều hệ thống máy tính và phần mềm.
a. Công việc của nhân viên hỗ trợ kỹ thuật
Công việc chính của nhân viên hỗ trợ kỹ thuật là hỗ trợ cho người dùng về các vấn đề kỹ thuật.
Cụ thể là:
49
IT supporter
Tài liệu những điều cần biết về nghề CNTT
b. Những yếu tố (tố chất/cá tính) phù hợp để trở thành nhân viên hỗ trợ kỹ thuật?
NHÂN VIÊN
logic
50
c. Để trở thành nhân viên hỗ trợ kỹ thuật thì cần các kiến thức/kỹ năng nào?
Tài liệu những điều cần biết về nghề CNTT
u
ệ
i
l
i ết
Tài
VỀ NGHỀ
Tháng 05/2020
MỤC LỤC
PHẦN 1
PHẦN 2
PHẦN 3
PHẦN 4
Các chữ viết tắt
Lời nói đầu
Giới thiệu nhóm tác giả
Tổng quan về ngành CNTT Việt Nam
Xu hướng tuyển dụng và triển vọng ngành CNTT
Việt Nam
Mô tả các nhóm nghề nghiệp ngành CNTT ở Việt Nam
A. Lĩnh vực phát triển phần mềm
• Lập trình viên – Kỹ sư phát triển phần mềm
• Kỹ sư thiết kế phần mềm
• Kiến trúc sư phần mềm
• Kỹ sư kiểm thử phần mềm
• Chuyên viên phân tích nghiệp vụ
• Kỹ sư cầu nối
• Quản lý dự án
5
7
9
13
15
B. Lĩnh vực mạng và an toàn thông tin mạng
• Kỹ sư quản trị mạng
• Kỹ sư an toàn thông tin
• Nhân viên hỗ trợ kỹ thuật
• Quản lý công nghệ thông tin
41
42
45
48
51
C. Lĩnh vực đa phương tiện
• Chuyên viên thiết kế đồ họa
• Chuyên viên truyền thông đa phương tiện
54
55
57
D. Lĩnh vực khác
• Kỹ sư thiết kế vi mạch
• Chuyên viên quản trị Website
• Kỹ sư hệ thống thông tin
• Chuyên viên nghiên cứu phát triển
• Giảng viên chuyên ngành CNTT
• Chuyên viên tư vấn CNTT
• Chuyên viên kinh doanh kỹ thuật
• Kỹ sư quản trị cơ sở dữ liệu
60
61
64
67
70
73
76
79
82
Tài liệu những điều cần biết về nghề CNTT
19
19
20
23
26
29
32
35
38
3
PHẦN 5
PHẦN 6
E. Các lĩnh vực công nghệ mới
• SMAC
• AI - Trí tuệ nhân tạo
• IoT - Internet of Things
• Blockchain
85
85
85
85
86
Một số câu hỏi thường gặp
Thông tin một số trường đào tạo CNTT
87
91
4
Tài liệu những điều cần biết về nghề CNTT
CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Công nghệ thông tin
Thành phố Hồ Chí Minh
Đại học
Cao đẳng
Hội đồng quản trị
Trung học phổ thông
Trung cấp chuyên nghiệp
Thông tin và Truyền thông
CNTT
TP. HCM
ĐH
CĐ
HĐQT
THPT
TCCN
TTTT
5
Tài liệu những điều cần biết về nghề CNTT
LỜI NÓI ĐẦU
Thân chào các bạn học sinh, sinh viên!
Chúng ta đang sống trong thời kỳ của kỷ
nguyên kỹ thuật số gắn liền với những đột
phá về công nghệ, trong đó công nghệ thông
tin (CNTT) đóng vai trò là công nghệ cốt lõi.
CNTT không chỉ là một ngành kinh tế mà còn
là động lực quan trọng để giúp các ngành
khác phát triển. Trong tương lai, cách sống,
làm việc, sản xuất của con người sẽ được thay
đổi mạnh mẽ. Công nghệ mới sẽ sắp xếp lại thị
trường lao động, nhiều việc làm truyền thống
sẽ mất đi, nhiều công việc mới, cơ hội mới sẽ
xuất hiện thay thế.
Vậy cần phải chuẩn bị những gì để đáp ứng
với những cơ hội và thử thách mới? Ai trong
chúng ta cũng có ước mơ, hoài bão riêng. Để
đạt được những mục tiêu ấy, bạn cần phải nỗ
lực rất nhiều trên hành trình làm giàu vốn kiến
thức của bản thân, để chọn ra một hướng đi
đúng đắn nhất, hiện thực hóa ước mơ, hoài
bão làm chủ công nghệ của CNTT Việt Nam.
Thấu hiểu những trăn trở ấy, Bộ Thông tin
và Truyền thông cùng với các chuyên gia đầu
ngành từ các trường Đại học, doanh nghiệp
xây dựng “Tài liệu những điều cần biết về nghề
CNTT”. Đây sẽ là cuốn sách gối đầu nằm, là
kim chỉ nam cho những bạn trẻ có niềm đam
mê bất tận dành cho lĩnh vực công nghệ, một
sân chơi chỉ dành cho người dũng cảm.
Cuốn Tài liệu sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về
nghề CNTT bằng các mô tả chi tiết về công
việc chuyên môn của từng vị trí cụ thể, những
đòi hỏi về kiến thức, kỹ năng và những tố chất
cá nhân tương ứng để nhanh chóng thành
công trong công việc. Song song đó, Tài liệu
những điều cần biết về nghề CNTT còn cập
nhật những tiến bộ công nghệ trong xu thế
Tài liệu những điều cần biết về nghề CNTT
của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 như trí
tuệ nhân tạo (AI), phân tích dữ liệu lớn (Big
data), Internet vạn vật (IoT), thực tế ảo (VR/
AR), điện toán đám mây (cloud computing)…
Qua đó, cuốn tài liệu sẽ giúp bạn tự tin vạch
ra những bước đi đúng đắn, ra quyết định
sáng suốt trước ngưỡng cửa lựa chọn nghề
nghiệp của mình.
Bộ Thông tin và Truyền thông cùng Nhóm tác
giả hi vọng Tài liệu những điều cần biết về
nghề CNTT sẽ không chỉ hữu ích cho bạn, mà
còn cho các bạn trẻ yêu thích sự năng động,
nhạy bén với những điều mới mẻ và luôn khao
khát đón đầu xu hướng công nghệ của thời
đại, nhưng vẫn còn đang phân vân trước rất
nhiều ngã rẽ trong cuộc sống.
Cuối cùng, Bộ Thông tin và Truyền thông
trân trọng cảm ơn các chuyên gia đến từ
các Hiệp hội, doanh nghiệp và trường Đại
học lĩnh vực CNTT đã tích cực đóng góp
cho việc xây dựng, biên soạn và xuất bản
tài liệu này. Trong thời gian tới, cuốn Tài
liệu sẽ tiếp tục được cập nhật và cung cấp
thông tin hữu ích tới các bạn. Bộ Thông tin
và Truyền thông trân trọng lắng nghe ý kiến
phản hồi, đóng góp để cuốn Tài liệu được
hoàn thiện hơn. Thông tin phản hồi xin gửi
về Vụ Công nghệ thông tin, Bộ thông tin và
Truyền thông, 18 Nguyễn Du, Hà Nội.
Chúc các bạn thật vui, thật may mắn và gặt
hái được nhiều thành công trên con đường sẽ
lựa chọn.
Thân ái,
Ban biên soạn
7
Phần 1
Giới thiệu nhóm tác giả
Ông LÂM NGUYỄN HẢI LONG
Giám đốc Công viên phần mềm Quang Trung
(QTSC) - Chủ tịch Hội tin học TP. HCM (HCA)
Ông VŨ ANH TUẤN
Tổng Thư ký Hội Tin học TP. HCM
9
Ông NGÔ VĂN TOÀN
Giám đốc quốc gia - Hitachi Vantara
Việt Nam
Ông TRẦN PHÚC HỒNG
Phó Tổng Giám đốc Công ty TMA Solutions
Tài liệu những điều cần biết về nghề CNTT
Ông MAI HOÀI AN
Chủ tịch HĐQT Công ty IMT Solutions
Ông VƯƠNG BẢO LONG
Phó Tổng Giám đốc Công ty LogiGear
Việt Nam
10
Ông Huỳnh Lê Tấn Tài
Tổng Giám đốc
Công ty Kyanon Digital
Ông TRẦN TRỌNG ĐẠI
Tổng Giám đốc Công ty KMS Technology
Tài liệu những điều cần biết về nghề CNTT
Bà NGUYỄN THỊ ANH THƯ
Hiệu trưởng Trường SaigonTech
Bà Nguyễn Phương Mai
Giám đốc Điều hành, Navigos Search
11
Tài liệu những điều cần biết về nghề CNTT
12
bắt đầu hành trình
Tài liệu những điều cần biết về nghề CNTT
Phần 2
Tổng quan về ngành
CNTT Việt Nam
Trong khoảng ba năm trở lại đây, nhu cầu
tuyển dụng các kỹ sư CNTT luôn nằm trong
nhóm dẫn đầu các ngành nghề tuyển dụng
(theo Navigos Search).
1. Một số thành tựu của ngành CNTT Việt Nam trong những năm gần đây
Ngành CNTT Việt Nam đã trở thành một ngành kinh tế chủ lực, đóng vai trò hết sức quan
trọng cho sự phát triển bền vững của kinh tế - xã hội. Ngành luôn duy trì tốc độ phát triển
khá tốt, tăng trưởng ổn định và liên tiếp đạt được đánh giá cao của các tổ chức lớn trên thế
giới. Toàn ngành hiện có khoảng 1 triệu lao động tại doanh nghiệp, hàng năm có trên 50.000
sinh viên tốt nghiệp đại học và cao đẳng mới. Ngoài ra còn có lực lượng lao động làm việc tại
các đơn vị chuyên trách về CNTT tại các cơ quan nhà nước.
Việt Nam đã hình thành một số doanh nghiệp tiêu biểu được cộng đồng CNTT thế giới ghi nhận
như: Viettel, VNPT, FPT, TMA, CMC, BKAV,… và một số startups Kyber Network, VP9, Elsa,…
Mặc dù vậy, so với các nước trong khu vực và trên thế giới thì ngành CNTT ở Việt Nam vẫn
đang ở quy mô nhỏ; công nghệ phần mềm, nội dung số mặc dù phát triển nhanh nhưng còn
manh mún, thiếu tập trung nguồn lực; năng lực nghiên cứu và phát triển đội ngũ chưa cao,
đội ngũ nhân lực còn thiếu về số lượng và yếu về kỹ năng chuyên sâu; công nghệ phần cứng,
điện tử nặng về lắp ráp, sức cạnh tranh còn yếu.
2. Đánh giá của các tổ chức quốc tế về CNTT Việt Nam
Trong thời gian qua, thứ hạng của Việt Nam trên bản đồ CNTT thế giới đã có nhiều
bước tiến đáng kể. Năm 2016 Việt Nam đứng đầu về chỉ số kinh tế ứng dụng di động
trong 6 nước phát triển khu vực ASEAN. Chỉ số phát triển chính phủ điện tử của Việt
Nam năm 2018 được Liên hợp quốc xếp hạng thuộc nhóm phát triển cao, xếp thứ
88/193 quốc gia và đứng thứ 6 trong ASEAN. Theo báo cáo CNTT toàn cầu của Diễn
đàn Kinh tế thế giới (WEF), chỉ số sẵn sàng kết nối của Việt Nam năm 2016 xếp thứ 79/139,
tăng 6 bậc. Trong đánh giá này, xếp hạng về đánh giá khả năng tiếp cận các dịch vụ CNTT,
Việt Nam được đánh giá rất cao, đứng thứ 3/139. Giá cước dịch vụ Internet băng rộng cố
định tại Việt Nam ở mức thấp nhất thế giới.
Theo báo cáo năm 2016 do Tholons – tổ chức quốc tế hàng đầu chuyên về tư vấn đánh giá
xếp hạng về gia công phần mềm – TP. Hồ Chí Minh (hạng 18) và Hà Nội (hạng 20) đều lọt
vào Top 100 địa điểm hấp dẫn hàng đầu về gia công xuất khẩu phần mềm (ITO).
Tài liệu những điều cần biết về nghề CNTT
13
Vào tháng 02 năm 2016, Tập đoàn Gartner đã công bố bản báo cáo: “Đánh giá các quốc gia
về dịch vụ Gia công Công nghệ thông tin tại khu vực châu Á - Thái Bình Dương năm 2016”,
trong đó Việt Nam được xếp hạng 1 trong 6 địa điểm hàng đầu về chuyển giao công nghệ
toàn cầu tại khu vực châu Á – Thái Bình Dương. 5 quốc gia còn lại là Trung Quốc, Ấn Độ,
Malaysia, Philippines và Sri Lanka.
Việt Nam cũng đã tiến 5 bậc để xếp vị trí thứ 6 về gia công phần mềm toàn cầu (2017 Global
Services Location Index, GSLI) của hãng tư vấn AT Kearney, vượt cả Thái Lan ở vị trí thứ 8.
Đây cũng là thứ hạng cao nhất mà Việt Nam đạt được trong Chỉ số GSLI mà hãng AT Kearney công bố. Theo báo cáo của Cushman & Wakefield (C&W) trong các năm 2016 và 2017,
Việt Nam đứng vị trí số 1 trong số các điểm đến hấp dẫn về dịch vụ gia công quy trình doanh
nghiệp (BPO) trên toàn thế giới.
Trong một cuộc khảo sát của Resorz Nhật Bản vào năm 2016, Việt Nam được đánh giá là
điểm đến gia công CNTT yêu thích nhất của các công ty Nhật Bản. Nghiên cứu của WEF
(2015) đã liệt kê Việt Nam trong Top 10 quốc gia có số lượng kỹ sư tốt nghiệp nhiều nhất.
Tổ chức Chỉ số Thành thạo Anh ngữ (EPI) (2014) xếp Việt Nam trong Top 2 quốc gia trên thế
giới có nguồn nhân lực CNTT thông thạo tiếng Anh nhất.
14
3. Nguồn nhân lực CNTT Việt Nam
Tại nhiều nước trên thế giới cũng như tại Việt Nam, để thúc đẩy phát triển, sản xuất và ứng
dụng CNTT, ngoài các nhân tố như đầu tư, công nghệ, thị trường thì yếu tố gốc rễ là nhân
lực CNTT. Phát triển nhân lực CNTT với các kiến thức, kỹ năng hướng chuẩn quốc tế đóng
vai trò quyết định trong việc nghiên cứu - sản xuất và phát triển các sản phẩm, dịch vụ CNTT
mang thương hiệu quốc gia và có tính cạnh tranh cao.
Trong những năm gần đây, nhu cầu nhân lực cho ngành CNTT tăng đáng kể. Theo số
liệu báo cáo từ các địa phương, số doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực phần mềm,
nội dung số, phần cứng điện tử và dịch vụ CNTT năm 2018 là khoảng 40.000 doanh
nghiệp, tăng 36,7% so với năm 2017). Thêm vào đó, Việt Nam đã và đang là điểm đến
của các công ty đa quốc gia lớn như Samsung, LG, Intel... đây là yếu tố thúc đẩy nhu cầu
về nhân lực CNTT. Cùng với đòi hỏi về phát triển các hệ thống giao thông thông minh,
thành phố thông minh, an toàn thông tin mạng, yêu cầu đối với chuyển đổi số nhu cầu
nhân lực CNTT sẽ tiếp tục tăng.
Năm 2019, trong 236 trường Đại học trên cả nước, có 149 trường đào tạo các ngành thuộc
lĩnh vực CNTT với tổng số chỉ tiêu hơn 51.000 sinh viên, 412 trường Cao đẳng và trung cấp
nghề trên cả nước có đào tạo CNTT. Hiện nay, ngành CNTT có số lượng chỉ tiêu tuyển sinh
cao nhất trong các ngành tuyển sinh Đại học.
Tuy đã có sự tăng đáng kể về số lượng trong những năm gần đây, nhưng nhu cầu nhân lực
CNTT vẫn còn thiếu rất nhiều, đặc biệt là kỹ sư CNTT chất lượng cao để đáp ứng nhu cầu thị
trường. Thật dễ hiểu vì sao kỹ sư CNTT là “con cưng” của các nhà tuyển dụng đúng không!
Tài liệu những điều cần biết về nghề CNTT
Phần 3
Xu hướng tuyển dụng và triển vọng
ngành CNTT ở Việt Nam
1. Kỹ sư CNTT cần gì để “cưa cẩm” nhà tuyển dụng
15
2. Lộ trình phát triển nghề nghiệp của các kỹ sư CNTT tại Việt Nam
Có hai con đường mà các kỹ sư CNTT tại Việt Nam lựa chọn. Đó là việc trở thành một nhà
quản lý hoặc trở thành các chuyên gia CNTT. Cả hai lựa chọn này đều rất hấp dẫn và có
nhiều cơ hội để phát triển bản thân.
Tài liệu những điều cần biết về nghề CNTT
a. Đối với sự lựa chọn trở thành nhà quản lý, thì một kỹ sư CNTT có thâm niên từ 5 năm
trở lên có thể phát triển theo lộ trình sau:
Nhóm trưởng
Quản lý dự án
Giám đốc
phụ trách dự án
Quản lý
cấp cao
Giám đốc
điều hành
b. Đối với việc trở thành một chuyên gia, từ một kỹ sư có kinh nghiệm từ 5 năm trở lên,
bạn có thể trở thành:
16
Tài liệu những điều cần biết về nghề CNTT
3. Chính sách đãi ngộ hấp dẫn (cập nhật tới tháng 01/2018)
Về mức lương:
Tùy thuộc vào kinh nghiệm và năng lực của ứng viên, mức lương khởi điểm trung bình đối
với kỹ sư mới ra trường là từ 350-400USD. Các công ty thường có nhu cầu cao về tuyển
dụng các kỹ sư ở trình độ này để họ đào tạo thêm nhằm phục vụ cho yêu cầu công việc.
Ngoài ra chế độ lương và đãi ngộ còn phụ thuộc vào kết quả công việc và thành quả trong
suốt quá trình làm việc của một kỹ sư CNTT.
17
350 - 400USD
Về thưởng:
- Tùy thuộc chế độ, chính sách công ty.
- Các quyền lợi cơ bản như nghỉ phép năm, đi du lịch cùng công ty.
- Đối với một số công ty áp dụng hình thức cử kỹ sư CNTT đi làm việc tại nước ngoài,
mức chi phí được cấp hàng ngày có sự dao động từ 20-80USD tùy từng công ty.
- Có một số công ty áp dụng chính sách thưởng hoàn thành dự án nhưng mức thưởng
không nhiều so với tổng thu nhập năm.
Công Ty
* Thay đổi theo từng công ty
Tài liệu những điều cần biết về nghề CNTT
Phần 4
Mô tả các nhóm nghề CNTT ở Việt Nam
A. Lĩnh vực phát triển phần mềm
19
Tổng quan quy trình phát triển một phần mềm
Tài liệu những điều cần biết về nghề CNTT
20
lập trình viên Kỹ sư Phát triển
phần mềm
I. Lập trình viên – Kỹ sư phát triển phần mềm (Software Programmer)
Lập trình viên thường được gọi là “coder” hay “thợ coding”, vì sao thế?
Lập trình viên là người thiết kế, xây dựng và bảo trì các chương trình (phần mềm). Bằng
cách thao tác các đoạn mã (các ngôn ngữ lập trình) trên các công cụ lập trình, họ có thể
tạo ra các chương trình mới, sửa lỗi hay nâng cấp chương trình đó để tăng tính hiệu quả
của việc sử dụng máy tính, thiết bị di động,...
Các lập trình viên có thể làm việc trên nhiều ngôn ngữ lập trình, trong đó phổ biến là Java, C++, C#,
PHP, ASP.Net,…
a. Các công việc của các Lập trình viên?
Để làm ra một phần mềm, trước hết người ta phải tạo ra một “bản thiết kế” (framework),
mỗi lập trình viên đảm nhiệm một phần việc, sau đó các phần việc này được kết nối lại tạo
thành một sản phẩm hoàn chỉnh. Lập trình viên được ví là những Thợ coding.
b. Những yếu tố (tố chất/cá tính) phù hợp để trở thành lập trình viên?
21
quan sát
Tài liệu những điều cần biết về nghề CNTT
c. Để trở thành lập trình viên thì cần các kiến thức/kỹ năng nào?
● Kiến thức, kỹ năng về các
ngôn ngữ lập trình
● Khả năng làm việc theo nhóm
● Khả năng độc lập và
sắp xếp công việc
● Kỹ năng giao tiếp ngoại
ngữ, phân tích và dung hòa các
luồng ý tưởng
22
● Kỹ năng tự học suốt đời (life-long
learning)
Tài liệu những điều cần biết về nghề CNTT
kỹ sư thiết kế
phần mềm
23
II. Kỹ sư thiết kế phần mềm (Software Designer)
Kỹ sư thiết kế phần mềm là người thiết kế ra các phần mềm ứng dụng cho máy tính, thiết
bị di động, thiết bị điều khiển (Console), các trang web và thiết bị công nghệ khác.
Ứng dụng (application) là các phần mềm có đủ mọi công dụng mà các bạn vẫn quen gọi
đó là các “apps”.
a. Công việc của kỹ sư thiết kế phần mềm là gì?
app
app
24
b. Những yếu tố (tố chất/cá tính) phù hợp để trở thành kỹ sư thiết kế phần mềm?
Tài liệu những điều cần biết về nghề CNTT
c. Để trở thành kỹ sư thiết kế phần mềm, cần có các kiến thức/kỹ năng nào?
25
Tài liệu những điều cần biết về nghề CNTT
26
kiến trúc sư
phần mềm
III. Kiến trúc sư phần mềm (Software Architect) – “Thợ xây” công nghệ
Kiến trúc sư phần mềm (gọi tắt là SA) là chuyên gia trong lĩnh vực phần mềm, có nhiệm vụ
thiết kế, thẩm định và tạo ra những thiết kế kiến trúc tổng quát, cấp cao cho phần mềm
hoặc hệ thống dựa trên những tiêu chuẩn kỹ thuật, đồng thời đáp ứng tốt các yêu cầu đề
ra của khách hàng. Những tiêu chuẩn đó bao gồm tiêu chuẩn về lập trình phần mềm, các
công cụ và cả nền tảng cho phần mềm đó vận hành.
Tương tự như một kiến trúc sư xây dựng, phải hiểu về các phương pháp thi công, chất liệu
thích hợp, sở thích của khách hàng và cách tận dụng triệt để diện tích nhà. Các kiến trúc
sư phần mềm là những người có tầm nhìn và hiểu biết rất sâu sắc về hướng phát triển
phần mềm của họ, từ cách hình thành hệ thống vận hành phần mềm, đến ngôn ngữ lập
trình, các tiêu chuẩn viết code đến giao diện đáp ứng đúng yêu cầu sử dụng của khách
hàng và làm sao các hệ thống thành phần giao tiếp hài hòa với nhau, làm sao để tạo ra một
hệ thống đáng tin cậy và đạt được hiệu suất theo yêu cầu.
b. Công việc của SA là gì?
• “Đo ni đóng giày” toàn bộ tiêu chuẩn của một
dự án phần mềm, ứng dụng
• Lên kế hoạch công việc bao quát và định hướng
phát triển phần mềm, ứng dụng
• Giám sát và nghiên cứu sâu lĩnh vực áp dụng
phần mềm, ứng dụng của mình
• Chia nhỏ ứng dụng trong một phần mềm lớn và
quản lý chúng
• Nắm rõ chức năng từng phần nhỏ của ứng dụng
• Hiểu sâu các giai đoạn phát triển phần mềm và
truyền đạt đến lập trình viên
• Tạo ra những thiết kế tổng quát
• Tạo ra các thiết kế thành phần
• Đưa ra các tiêu chuẩn kỹ thuật chung
• Tham gia thiết kế phần cứng
• Tập trung định hướng phương pháp lập trình
thích hợp
• Sử dụng mô hình kiến trúc đa dạng để giao tiếp
trong thiết kế phần mềm
Tài liệu những điều cần biết về nghề CNTT
27
b. Những yếu tố (tố chất/cá tính) phù hợp để trở thành SA
SA
SA
28
c. Để trở thành SA thì cần các
kiến thức/kỹ năng nào?
Tài liệu những điều cần biết về nghề CNTT
KỸ SƯ KIỂM THỬ
PHẦN MỀM
29
IV. Kỹ sư kiểm thử phần mềm (Software Test Engineer) – “Thợ làm vườn” tỉ mẩn
• Kỹ sư kiểm thử phần mềm là người chạy thử (test) phần mềm hoặc ứng dụng để xác
nhận rằng phần mềm/ứng dụng đó đáp ứng đúng các yêu cầu thiết kế, phát triển và
vận hành. Nói cách khác, đó là người thực hiện quy trình chạy thử phần mềm/ứng
dụng nhằm tìm ra lỗi (error/bugs) trong quá trình thiết kế, phát triển và vận hành thử.
Thông thường, kiểm thử phần mềm là công đoạn cuối trong một quy trình phát triển
phần mềm, trước khi sản phẩm được tung ra thị trường hoặc đưa vào sử dụng.
•
Kỹ sư kiểm thử phần mềm là thành viên không thể thiếu của bộ phận đảm bảo chất
lượng (Quality Assurance – QA) trong một công ty phần mềm. Nghề này thường
được gọi vui là nghề "vạch lá tìm sâu".
a. Công việc của kỹ sư kiểm thử phần mềm?
1
Tìm hiểu dự án
2
Lên kế hoạch kiểm thử
(test plan)
3
Phân công công việc
(schedule)
4
Đọc các mô tả chi tiết (specifications) và
viết test case (test case design)*
5
Viết báo cáo kiểm thử (test report)
30
*Test case là kiểm thử những trường hợp phát sinh lỗi có thể xảy ra trong quá
trình sử dụng phần mềm
Tài liệu những điều cần biết về nghề CNTT
Trong quá trình kiểm thử, nếu phát hiện lỗi kỹ sư kiểm thử phần mềm sẽ ghi lỗi đó vào
chương trình quản lý lỗi. Khi đọc báo cáo lỗi thì lập trình viên có thể sửa hoặc không sửa
lỗi. Nếu lỗi được sửa thì kỹ sư kiểm thử phần mềm phải kiểm thử lại. Nếu lỗi được sửa
thành công thì kỹ sư, kiểm thử viên “đóng” lỗi trong chương trình quản lý lỗi. Nếu lỗi vẫn
chưa được sửa thì đặt trạng thái “mở” và cứ tiếp tục như thế.
b. Những yếu tố (tố chất/cá tính) phù hợp để trở thành kỹ sư kiểm thử phần mềm?
c. Kiến thức, kỹ năng, tố chất cần thiết để trở thành kỹ sư kiểm thử phần mềm giỏi?
06
01
05
TESTER
PHÂN TÍCH
TÌM SÂU”
04
03
Tài liệu những điều cần biết về nghề CNTT
02
31
32
CHUYÊN VIÊN
PHÂN TÍCH NGHIỆP VỤ
V. Chuyên viên phân tích nghiệp vụ (System/Business Analyst) – Người “mai mối” khéo léo
Chuyên viên phân tích nghiệp vụ có thể được ví như “chiếc cầu nối” giữa doanh nghiệp/
khách hàng và đơn vị phát triển phần mềm. Chuyên viên phân tích nghiệp vụ sẽ thường
xuyên làm việc với lập trình viên, trưởng nhóm phát triển phần mềm, quản lý dự án và các
nhân viên CNTT khác để triển khai các giải pháp dưới hình thức là hệ thống hóa thành các
mô hình thích hợp. Vì vậy, chuyên viên phân tích nghiệp vụ còn là người giúp “điều hòa”
không khí và là “chất keo” gắn kết các thành viên trong dự án. Đây có thể là lý do vì sao
người ta gọi chuyên viên phân tích nghiệp vụ là người sống trong hai thế giới - thế giới
kinh doanh và thế giới phát triển phần mềm.
a. Công việc của các chuyên viên phân tích nghiệp vụ?
33
b. Những yếu tố (tố chất/cá tính) phù hợp để trở thành chuyên viên phân tích nghiệp vụ?
Do phải linh hoạt trong giao tiếp, vừa hiểu biết về chuyên môn mà lại phải vừa dễ tiếp thu
giữa doanh nghiệp và đơn vị phát triển phần mềm, những tố chất cho thấy bạn “tiềm ẩn”
khả năng trở thành một chuyên viên phân tích nghiệp vụ là:
Tài liệu những điều cần biết về nghề CNTT
c. Để trở thành chuyên viên phân tích nghiệp vụ thì cần các kiến thức/kỹ năng nào?
Óc phân tích ý
34
Tài liệu những điều cần biết về nghề CNTT
KỸ SƯ CẦU NỐI
35
VI. Kỹ sư cầu nối (Bridge Software Engineer) – Kỹ sư giỏi cả CNTT lẫn ngoại ngữ
Nếu phần lớn các kỹ sư CNTT có thể sử dụng tiếng Anh thì với các khách hàng sử dụng
tiếng Nhật, Pháp, Hàn Quốc… số lượng kỹ sư CNTT Việt Nam thành thạo các ngôn ngữ
này ít hơn nhiều nên cần các kỹ sư cầu nối, là những kỹ sư CNTT thành thạo ngoại ngữ,
để kết nối giữa khách hàng và người làm kỹ thuật, đảm bảo các bên hiểu nhau dù có trở
ngại về ngôn ngữ.
a. Công việc của kỹ sư cầu nối?
Công việc chính của các kỹ sư cầu nối là làm việc trực tiếp với khách hàng và truyền đạt
yêu cầu của khách hàng cho những người làm kỹ thuật và ngược lại. Kỹ sư cầu nối cũng
làm các công việc về kỹ thuật chứ không phải là phiên dịch.
b. Những yếu tố (tố chất/cá tính) phù hợp để trở thành kỹ sư cầu nối?
36
YÊU THÍCH TÌM
Tài liệu những điều cần biết về nghề CNTT
c. Để trở thành kỹ sư cầu nối thì cần các kiến thức/kỹ năng nào?
37
Tài liệu những điều cần biết về nghề CNTT
38
QUẢN LÝ DỰ ÁN
VII. Quản lý dự án (Project Manager) – “Mama tổng quản” tài năng
Quản lý dự án là người chịu trách nhiệm lên kế hoạch cho dự án và xây dựng, quản lý
nhóm để thực hiện dự án.
a. Công việc của các quản lý dự án?
39
Tài liệu những điều cần biết về nghề CNTT
b. Những yếu tố (tố chất/cá tính) phù hợp để trở thành quản lý dự án?
c. Để trở thành quản lý dự án thì cần các kiến thức/kỹ năng nào?
40
quy trình phát
Tài liệu những điều cần biết về nghề CNTT
B. LĨNH VỰC MẠNG VÀ
AN TOÀN THÔNG TIN MẠNG
41
Hệ thống mạng máy tính
Tài liệu những điều cần biết về nghề CNTT
42
Kỹ sư
quản trị mạng
VIII. Kỹ sư quản trị mạng (Network Administrator) – “Người hùng thầm lặng”
Từ khi các máy tính được nối mạng (LAN/WAN/Internet) thì cần những người quản trị
mạng để đảm bảo hệ thống mạng máy tính luôn hoạt động thông suốt.
Kỹ sư quản trị mạng ngoài việc đảm bảo cho kết nối mạng luôn ổn định thì còn phải quản
lý chặt chẽ để thiết bị không bị tấn công, đánh cắp dữ liệu.
a. Công việc của kỹ sư quản trị mạng là gì?
43
Tài liệu những điều cần biết về nghề CNTT
b. Những yếu tố (tố chất/cá tính) phù hợp để trở thành kỹ sư quản trị mạng là gì?
c. Để trở thành quản trị mạng thì cần các kiến thức/kỹ năng nào?
44
Tài liệu những điều cần biết về nghề CNTT
kỹ sư an toàn
thông tin
45
IX. Kỹ sư an toàn thông tin (IT Security Engineer) – “Vệ binh dải ngân hà”
Kỹ sư an toàn thông tin là người tìm hiểu các điểm yếu của hệ thống thông tin, khả năng
hệ thống hoặc dữ liệu bị hủy hoại hoặc đánh cắp do rủi ro hay bị tấn công có chủ đích.
Từ đó xây dựng giải pháp an ninh để bảo vệ hệ thống, hoặc tái lập hệ thống khi sự cố an
ninh xảy ra. Hay nói khác hơn kỹ sư an ninh là “vệ binh” của cả một hệ thống công nghệ.
a. Công việc của các kỹ sư an toàn thông tin?
thông tin công
46
thông tin
toàn thông tin
Tài liệu những điều cần biết về nghề CNTT
b. Những yếu tố (tố chất/ cá tính) phù hợp để trở thành kỹ sư an toàn thông tin?
c. Để trở thành kỹ sư an toàn thông tin thì cần các kiến thức/kỹ năng nào?
47
Tài liệu những điều cần biết về nghề CNTT
48
NHÂN VIÊN
HỖ TRỢ KỸ THUẬT
X. Nhân viên hỗ trợ kỹ thuật (IT Supporter) – “Ong thợ” cần cù
Tùy theo doanh nghiệp lớn nhỏ mà nhân viên hỗ trợ kỹ thuật có vai trò khác nhau. Trong
doanh nghiệp, nhân viên hỗ trợ kỹ thuật thường nằm trong bộ phận vận hành và quản trị
hệ thống.
Nhân viên hỗ trợ kỹ thuật có thể làm việc công ty sản xuất máy tính, công ty phần mềm,
công ty cung cấp dịch vụ hỗ trợ cho khách hàng về một sản phẩm cụ thể, hay các doanh
nghiệp lớn có nhiều hệ thống máy tính và phần mềm.
a. Công việc của nhân viên hỗ trợ kỹ thuật
Công việc chính của nhân viên hỗ trợ kỹ thuật là hỗ trợ cho người dùng về các vấn đề kỹ thuật.
Cụ thể là:
49
IT supporter
Tài liệu những điều cần biết về nghề CNTT
b. Những yếu tố (tố chất/cá tính) phù hợp để trở thành nhân viên hỗ trợ kỹ thuật?
NHÂN VIÊN
logic
50
c. Để trở thành nhân viên hỗ trợ kỹ thuật thì cần các kiến thức/kỹ năng nào?
Tài liệu những điều cần biết về nghề CNTT
 





