Học liệu điện tử

Video - Thí nghiệm thực hành

Thống kê bạn đọc

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    9456fe40364d9167df75ae7b1c785753.jpg Sodotuduytoan9chuong1hinhhoc2.png Maxresdefault_1.jpg

    Liên thông thư viện

    💕💕 NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG BẠN ĐỌC ĐẾN THĂM WEBSITE THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS NINH PHONG - NINH BÌNH💕💕

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Những điều cần biết về nghề Công nghệ thông tin

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phạm Huy Lượng
    Ngày gửi: 17h:49' 01-07-2025
    Dung lượng: 4.4 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    những điều cần b
    u

    i
    l
    i ết
    Tài

    VỀ NGHỀ

    Tháng 05/2020

    MỤC LỤC

    PHẦN 1
    PHẦN 2
    PHẦN 3
    PHẦN 4

    Các chữ viết tắt
    Lời nói đầu
    Giới thiệu nhóm tác giả
    Tổng quan về ngành CNTT Việt Nam
    Xu hướng tuyển dụng và triển vọng ngành CNTT
    Việt Nam
    Mô tả các nhóm nghề nghiệp ngành CNTT ở Việt Nam
    A. Lĩnh vực phát triển phần mềm
    • Lập trình viên – Kỹ sư phát triển phần mềm
    • Kỹ sư thiết kế phần mềm
    • Kiến trúc sư phần mềm
    • Kỹ sư kiểm thử phần mềm
    • Chuyên viên phân tích nghiệp vụ
    • Kỹ sư cầu nối
    • Quản lý dự án

    5
    7
    9
    13
    15

    B. Lĩnh vực mạng và an toàn thông tin mạng
    • Kỹ sư quản trị mạng
    • Kỹ sư an toàn thông tin
    • Nhân viên hỗ trợ kỹ thuật
    • Quản lý công nghệ thông tin

    41
    42
    45
    48
    51

    C. Lĩnh vực đa phương tiện
    • Chuyên viên thiết kế đồ họa
    • Chuyên viên truyền thông đa phương tiện

    54
    55
    57

    D. Lĩnh vực khác
    • Kỹ sư thiết kế vi mạch
    • Chuyên viên quản trị Website
    • Kỹ sư hệ thống thông tin
    • Chuyên viên nghiên cứu phát triển
    • Giảng viên chuyên ngành CNTT
    • Chuyên viên tư vấn CNTT
    • Chuyên viên kinh doanh kỹ thuật
    • Kỹ sư quản trị cơ sở dữ liệu

    60
    61
    64
    67
    70
    73
    76
    79
    82

    Tài liệu những điều cần biết về nghề CNTT

    19
    19
    20
    23
    26
    29
    32
    35
    38

    3

    PHẦN 5
    PHẦN 6

    E. Các lĩnh vực công nghệ mới
    • SMAC
    • AI - Trí tuệ nhân tạo
    • IoT - Internet of Things
    • Blockchain

    85
    85
    85
    85
    86

    Một số câu hỏi thường gặp
    Thông tin một số trường đào tạo CNTT

    87
    91

    4

    Tài liệu những điều cần biết về nghề CNTT

    CÁC CHỮ VIẾT TẮT
    Công nghệ thông tin
    Thành phố Hồ Chí Minh
    Đại học
    Cao đẳng
    Hội đồng quản trị
    Trung học phổ thông
    Trung cấp chuyên nghiệp
    Thông tin và Truyền thông

    CNTT
    TP. HCM
    ĐH

    HĐQT
    THPT
    TCCN
    TTTT

    5

    Tài liệu những điều cần biết về nghề CNTT

    LỜI NÓI ĐẦU
    Thân chào các bạn học sinh, sinh viên!
    Chúng ta đang sống trong thời kỳ của kỷ
    nguyên kỹ thuật số gắn liền với những đột
    phá về công nghệ, trong đó công nghệ thông
    tin (CNTT) đóng vai trò là công nghệ cốt lõi.
    CNTT không chỉ là một ngành kinh tế mà còn
    là động lực quan trọng để giúp các ngành
    khác phát triển. Trong tương lai, cách sống,
    làm việc, sản xuất của con người sẽ được thay
    đổi mạnh mẽ. Công nghệ mới sẽ sắp xếp lại thị
    trường lao động, nhiều việc làm truyền thống
    sẽ mất đi, nhiều công việc mới, cơ hội mới sẽ
    xuất hiện thay thế.
    Vậy cần phải chuẩn bị những gì để đáp ứng
    với những cơ hội và thử thách mới? Ai trong
    chúng ta cũng có ước mơ, hoài bão riêng. Để
    đạt được những mục tiêu ấy, bạn cần phải nỗ
    lực rất nhiều trên hành trình làm giàu vốn kiến
    thức của bản thân, để chọn ra một hướng đi
    đúng đắn nhất, hiện thực hóa ước mơ, hoài
    bão làm chủ công nghệ của CNTT Việt Nam.
    Thấu hiểu những trăn trở ấy, Bộ Thông tin
    và Truyền thông cùng với các chuyên gia đầu
    ngành từ các trường Đại học, doanh nghiệp
    xây dựng “Tài liệu những điều cần biết về nghề
    CNTT”. Đây sẽ là cuốn sách gối đầu nằm, là
    kim chỉ nam cho những bạn trẻ có niềm đam
    mê bất tận dành cho lĩnh vực công nghệ, một
    sân chơi chỉ dành cho người dũng cảm.
    Cuốn Tài liệu sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về
    nghề CNTT bằng các mô tả chi tiết về công
    việc chuyên môn của từng vị trí cụ thể, những
    đòi hỏi về kiến thức, kỹ năng và những tố chất
    cá nhân tương ứng để nhanh chóng thành
    công trong công việc. Song song đó, Tài liệu
    những điều cần biết về nghề CNTT còn cập
    nhật những tiến bộ công nghệ trong xu thế
    Tài liệu những điều cần biết về nghề CNTT

    của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 như trí
    tuệ nhân tạo (AI), phân tích dữ liệu lớn (Big
    data), Internet vạn vật (IoT), thực tế ảo (VR/
    AR), điện toán đám mây (cloud computing)…
    Qua đó, cuốn tài liệu sẽ giúp bạn tự tin vạch
    ra những bước đi đúng đắn, ra quyết định
    sáng suốt trước ngưỡng cửa lựa chọn nghề
    nghiệp của mình.
    Bộ Thông tin và Truyền thông cùng Nhóm tác
    giả hi vọng Tài liệu những điều cần biết về
    nghề CNTT sẽ không chỉ hữu ích cho bạn, mà
    còn cho các bạn trẻ yêu thích sự năng động,
    nhạy bén với những điều mới mẻ và luôn khao
    khát đón đầu xu hướng công nghệ của thời
    đại, nhưng vẫn còn đang phân vân trước rất
    nhiều ngã rẽ trong cuộc sống.
    Cuối cùng, Bộ Thông tin và Truyền thông
    trân trọng cảm ơn các chuyên gia đến từ
    các Hiệp hội, doanh nghiệp và trường Đại
    học lĩnh vực CNTT đã tích cực đóng góp
    cho việc xây dựng, biên soạn và xuất bản
    tài liệu này. Trong thời gian tới, cuốn Tài
    liệu sẽ tiếp tục được cập nhật và cung cấp
    thông tin hữu ích tới các bạn. Bộ Thông tin
    và Truyền thông trân trọng lắng nghe ý kiến
    phản hồi, đóng góp để cuốn Tài liệu được
    hoàn thiện hơn. Thông tin phản hồi xin gửi
    về Vụ Công nghệ thông tin, Bộ thông tin và
    Truyền thông, 18 Nguyễn Du, Hà Nội.
    Chúc các bạn thật vui, thật may mắn và gặt
    hái được nhiều thành công trên con đường sẽ
    lựa chọn.
    Thân ái,
    Ban biên soạn

    7

    Phần 1
    Giới thiệu nhóm tác giả
    Ông LÂM NGUYỄN HẢI LONG
    Giám đốc Công viên phần mềm Quang Trung
    (QTSC) - Chủ tịch Hội tin học TP. HCM (HCA)

    Ông VŨ ANH TUẤN
    Tổng Thư ký Hội Tin học TP. HCM
    9

    Ông NGÔ VĂN TOÀN
    Giám đốc quốc gia - Hitachi Vantara
    Việt Nam

    Ông TRẦN PHÚC HỒNG
    Phó Tổng Giám đốc Công ty TMA Solutions

    Tài liệu những điều cần biết về nghề CNTT

    Ông MAI HOÀI AN
    Chủ tịch HĐQT Công ty IMT Solutions

    Ông VƯƠNG BẢO LONG
    Phó Tổng Giám đốc Công ty LogiGear
    Việt Nam
    10

    Ông Huỳnh Lê Tấn Tài
    Tổng Giám đốc
    Công ty Kyanon Digital

    Ông TRẦN TRỌNG ĐẠI
    Tổng Giám đốc Công ty KMS Technology

    Tài liệu những điều cần biết về nghề CNTT

    Bà NGUYỄN THỊ ANH THƯ
    Hiệu trưởng Trường SaigonTech

    Bà Nguyễn Phương Mai
    Giám đốc Điều hành, Navigos Search

    11

    Tài liệu những điều cần biết về nghề CNTT

    12

    bắt đầu hành trình
    Tài liệu những điều cần biết về nghề CNTT

    Phần 2
    Tổng quan về ngành
    CNTT Việt Nam
    Trong khoảng ba năm trở lại đây, nhu cầu
    tuyển dụng các kỹ sư CNTT luôn nằm trong
    nhóm dẫn đầu các ngành nghề tuyển dụng
    (theo Navigos Search).
    1. Một số thành tựu của ngành CNTT Việt Nam trong những năm gần đây
    Ngành CNTT Việt Nam đã trở thành một ngành kinh tế chủ lực, đóng vai trò hết sức quan
    trọng cho sự phát triển bền vững của kinh tế - xã hội. Ngành luôn duy trì tốc độ phát triển
    khá tốt, tăng trưởng ổn định và liên tiếp đạt được đánh giá cao của các tổ chức lớn trên thế
    giới. Toàn ngành hiện có khoảng 1 triệu lao động tại doanh nghiệp, hàng năm có trên 50.000
    sinh viên tốt nghiệp đại học và cao đẳng mới. Ngoài ra còn có lực lượng lao động làm việc tại
    các đơn vị chuyên trách về CNTT tại các cơ quan nhà nước.
    Việt Nam đã hình thành một số doanh nghiệp tiêu biểu được cộng đồng CNTT thế giới ghi nhận
    như: Viettel, VNPT, FPT, TMA, CMC, BKAV,… và một số startups Kyber Network, VP9, Elsa,…
    Mặc dù vậy, so với các nước trong khu vực và trên thế giới thì ngành CNTT ở Việt Nam vẫn
    đang ở quy mô nhỏ; công nghệ phần mềm, nội dung số mặc dù phát triển nhanh nhưng còn
    manh mún, thiếu tập trung nguồn lực; năng lực nghiên cứu và phát triển đội ngũ chưa cao,
    đội ngũ nhân lực còn thiếu về số lượng và yếu về kỹ năng chuyên sâu; công nghệ phần cứng,
    điện tử nặng về lắp ráp, sức cạnh tranh còn yếu.
    2. Đánh giá của các tổ chức quốc tế về CNTT Việt Nam
    Trong thời gian qua, thứ hạng của Việt Nam trên bản đồ CNTT thế giới đã có nhiều
    bước tiến đáng kể. Năm 2016 Việt Nam đứng đầu về chỉ số kinh tế ứng dụng di động
    trong 6 nước phát triển khu vực ASEAN. Chỉ số phát triển chính phủ điện tử của Việt
    Nam năm 2018 được Liên hợp quốc xếp hạng thuộc nhóm phát triển cao, xếp thứ
    88/193 quốc gia và đứng thứ 6 trong ASEAN. Theo báo cáo CNTT toàn cầu của Diễn
    đàn Kinh tế thế giới (WEF), chỉ số sẵn sàng kết nối của Việt Nam năm 2016 xếp thứ 79/139,
    tăng 6 bậc. Trong đánh giá này, xếp hạng về đánh giá khả năng tiếp cận các dịch vụ CNTT,
    Việt Nam được đánh giá rất cao, đứng thứ 3/139. Giá cước dịch vụ Internet băng rộng cố
    định tại Việt Nam ở mức thấp nhất thế giới.
    Theo báo cáo năm 2016 do Tholons – tổ chức quốc tế hàng đầu chuyên về tư vấn đánh giá
    xếp hạng về gia công phần mềm – TP. Hồ Chí Minh (hạng 18) và Hà Nội (hạng 20) đều lọt
    vào Top 100 địa điểm hấp dẫn hàng đầu về gia công xuất khẩu phần mềm (ITO).
    Tài liệu những điều cần biết về nghề CNTT

    13

    Vào tháng 02 năm 2016, Tập đoàn Gartner đã công bố bản báo cáo: “Đánh giá các quốc gia
    về dịch vụ Gia công Công nghệ thông tin tại khu vực châu Á - Thái Bình Dương năm 2016”,
    trong đó Việt Nam được xếp hạng 1 trong 6 địa điểm hàng đầu về chuyển giao công nghệ
    toàn cầu tại khu vực châu Á – Thái Bình Dương. 5 quốc gia còn lại là Trung Quốc, Ấn Độ,
    Malaysia, Philippines và Sri Lanka.
    Việt Nam cũng đã tiến 5 bậc để xếp vị trí thứ 6 về gia công phần mềm toàn cầu (2017 Global
    Services Location Index, GSLI) của hãng tư vấn AT Kearney, vượt cả Thái Lan ở vị trí thứ 8.
    Đây cũng là thứ hạng cao nhất mà Việt Nam đạt được trong Chỉ số GSLI mà hãng AT Kearney công bố. Theo báo cáo của Cushman & Wakefield (C&W) trong các năm 2016 và 2017,
    Việt Nam đứng vị trí số 1 trong số các điểm đến hấp dẫn về dịch vụ gia công quy trình doanh
    nghiệp (BPO) trên toàn thế giới.
    Trong một cuộc khảo sát của Resorz Nhật Bản vào năm 2016, Việt Nam được đánh giá là
    điểm đến gia công CNTT yêu thích nhất của các công ty Nhật Bản. Nghiên cứu của WEF
    (2015) đã liệt kê Việt Nam trong Top 10 quốc gia có số lượng kỹ sư tốt nghiệp nhiều nhất.
    Tổ chức Chỉ số Thành thạo Anh ngữ (EPI) (2014) xếp Việt Nam trong Top 2 quốc gia trên thế
    giới có nguồn nhân lực CNTT thông thạo tiếng Anh nhất.
    14

    3. Nguồn nhân lực CNTT Việt Nam
    Tại nhiều nước trên thế giới cũng như tại Việt Nam, để thúc đẩy phát triển, sản xuất và ứng
    dụng CNTT, ngoài các nhân tố như đầu tư, công nghệ, thị trường thì yếu tố gốc rễ là nhân
    lực CNTT. Phát triển nhân lực CNTT với các kiến thức, kỹ năng hướng chuẩn quốc tế đóng
    vai trò quyết định trong việc nghiên cứu - sản xuất và phát triển các sản phẩm, dịch vụ CNTT
    mang thương hiệu quốc gia và có tính cạnh tranh cao.
    Trong những năm gần đây, nhu cầu nhân lực cho ngành CNTT tăng đáng kể. Theo số
    liệu báo cáo từ các địa phương, số doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực phần mềm,
    nội dung số, phần cứng điện tử và dịch vụ CNTT năm 2018 là khoảng 40.000 doanh
    nghiệp, tăng 36,7% so với năm 2017). Thêm vào đó, Việt Nam đã và đang là điểm đến
    của các công ty đa quốc gia lớn như Samsung, LG, Intel... đây là yếu tố thúc đẩy nhu cầu
    về nhân lực CNTT. Cùng với đòi hỏi về phát triển các hệ thống giao thông thông minh,
    thành phố thông minh, an toàn thông tin mạng, yêu cầu đối với chuyển đổi số nhu cầu
    nhân lực CNTT sẽ tiếp tục tăng.
    Năm 2019, trong 236 trường Đại học trên cả nước, có 149 trường đào tạo các ngành thuộc
    lĩnh vực CNTT với tổng số chỉ tiêu hơn 51.000 sinh viên, 412 trường Cao đẳng và trung cấp
    nghề trên cả nước có đào tạo CNTT. Hiện nay, ngành CNTT có số lượng chỉ tiêu tuyển sinh
    cao nhất trong các ngành tuyển sinh Đại học.
    Tuy đã có sự tăng đáng kể về số lượng trong những năm gần đây, nhưng nhu cầu nhân lực
    CNTT vẫn còn thiếu rất nhiều, đặc biệt là kỹ sư CNTT chất lượng cao để đáp ứng nhu cầu thị
    trường. Thật dễ hiểu vì sao kỹ sư CNTT là “con cưng” của các nhà tuyển dụng đúng không!
    Tài liệu những điều cần biết về nghề CNTT

    Phần 3
    Xu hướng tuyển dụng và triển vọng
    ngành CNTT ở Việt Nam

    1. Kỹ sư CNTT cần gì để “cưa cẩm” nhà tuyển dụng

    15

    2. Lộ trình phát triển nghề nghiệp của các kỹ sư CNTT tại Việt Nam
    Có hai con đường mà các kỹ sư CNTT tại Việt Nam lựa chọn. Đó là việc trở thành một nhà
    quản lý hoặc trở thành các chuyên gia CNTT. Cả hai lựa chọn này đều rất hấp dẫn và có
    nhiều cơ hội để phát triển bản thân.

    Tài liệu những điều cần biết về nghề CNTT

    a. Đối với sự lựa chọn trở thành nhà quản lý, thì một kỹ sư CNTT có thâm niên từ 5 năm
    trở lên có thể phát triển theo lộ trình sau:

    Nhóm trưởng

    Quản lý dự án

    Giám đốc
    phụ trách dự án

    Quản lý
    cấp cao

    Giám đốc
    điều hành

    b. Đối với việc trở thành một chuyên gia, từ một kỹ sư có kinh nghiệm từ 5 năm trở lên,
    bạn có thể trở thành:

    16

    Tài liệu những điều cần biết về nghề CNTT

    3. Chính sách đãi ngộ hấp dẫn (cập nhật tới tháng 01/2018)
    Về mức lương:
    Tùy thuộc vào kinh nghiệm và năng lực của ứng viên, mức lương khởi điểm trung bình đối
    với kỹ sư mới ra trường là từ 350-400USD. Các công ty thường có nhu cầu cao về tuyển
    dụng các kỹ sư ở trình độ này để họ đào tạo thêm nhằm phục vụ cho yêu cầu công việc.
    Ngoài ra chế độ lương và đãi ngộ còn phụ thuộc vào kết quả công việc và thành quả trong
    suốt quá trình làm việc của một kỹ sư CNTT.

    17

    350 - 400USD

    Về thưởng:
    - Tùy thuộc chế độ, chính sách công ty.
    - Các quyền lợi cơ bản như nghỉ phép năm, đi du lịch cùng công ty.
    - Đối với một số công ty áp dụng hình thức cử kỹ sư CNTT đi làm việc tại nước ngoài,
    mức chi phí được cấp hàng ngày có sự dao động từ 20-80USD tùy từng công ty.
    - Có một số công ty áp dụng chính sách thưởng hoàn thành dự án nhưng mức thưởng
    không nhiều so với tổng thu nhập năm.

    Công Ty

    * Thay đổi theo từng công ty
    Tài liệu những điều cần biết về nghề CNTT

    Phần 4
    Mô tả các nhóm nghề CNTT ở Việt Nam

    A. Lĩnh vực phát triển phần mềm

    19

    Tổng quan quy trình phát triển một phần mềm

    Tài liệu những điều cần biết về nghề CNTT

    20

    lập trình viên Kỹ sư Phát triển
    phần mềm

    I. Lập trình viên – Kỹ sư phát triển phần mềm (Software Programmer)
    Lập trình viên thường được gọi là “coder” hay “thợ coding”, vì sao thế?
    Lập trình viên là người thiết kế, xây dựng và bảo trì các chương trình (phần mềm). Bằng
    cách thao tác các đoạn mã (các ngôn ngữ lập trình) trên các công cụ lập trình, họ có thể
    tạo ra các chương trình mới, sửa lỗi hay nâng cấp chương trình đó để tăng tính hiệu quả
    của việc sử dụng máy tính, thiết bị di động,...
    Các lập trình viên có thể làm việc trên nhiều ngôn ngữ lập trình, trong đó phổ biến là Java, C++, C#,
    PHP, ASP.Net,…
    a. Các công việc của các Lập trình viên?
    Để làm ra một phần mềm, trước hết người ta phải tạo ra một “bản thiết kế” (framework),
    mỗi lập trình viên đảm nhiệm một phần việc, sau đó các phần việc này được kết nối lại tạo
    thành một sản phẩm hoàn chỉnh. Lập trình viên được ví là những Thợ coding.
    b. Những yếu tố (tố chất/cá tính) phù hợp để trở thành lập trình viên?

    21

    quan sát

    Tài liệu những điều cần biết về nghề CNTT

    c. Để trở thành lập trình viên thì cần các kiến thức/kỹ năng nào?

    ● Kiến thức, kỹ năng về các
    ngôn ngữ lập trình
    ● Khả năng làm việc theo nhóm
    ● Khả năng độc lập và
    sắp xếp công việc
    ● Kỹ năng giao tiếp ngoại
    ngữ, phân tích và dung hòa các
    luồng ý tưởng
    22

    ● Kỹ năng tự học suốt đời (life-long
    learning)

    Tài liệu những điều cần biết về nghề CNTT

    kỹ sư thiết kế
    phần mềm

    23

    II. Kỹ sư thiết kế phần mềm (Software Designer)
    Kỹ sư thiết kế phần mềm là người thiết kế ra các phần mềm ứng dụng cho máy tính, thiết
    bị di động, thiết bị điều khiển (Console), các trang web và thiết bị công nghệ khác.
    Ứng dụng (application) là các phần mềm có đủ mọi công dụng mà các bạn vẫn quen gọi
    đó là các “apps”.
    a. Công việc của kỹ sư thiết kế phần mềm là gì?

    app

    app

    24

    b. Những yếu tố (tố chất/cá tính) phù hợp để trở thành kỹ sư thiết kế phần mềm?

    Tài liệu những điều cần biết về nghề CNTT

    c. Để trở thành kỹ sư thiết kế phần mềm, cần có các kiến thức/kỹ năng nào?

    25

    Tài liệu những điều cần biết về nghề CNTT

    26

    kiến trúc sư
    phần mềm

    III. Kiến trúc sư phần mềm (Software Architect) – “Thợ xây” công nghệ
    Kiến trúc sư phần mềm (gọi tắt là SA) là chuyên gia trong lĩnh vực phần mềm, có nhiệm vụ
    thiết kế, thẩm định và tạo ra những thiết kế kiến trúc tổng quát, cấp cao cho phần mềm
    hoặc hệ thống dựa trên những tiêu chuẩn kỹ thuật, đồng thời đáp ứng tốt các yêu cầu đề
    ra của khách hàng. Những tiêu chuẩn đó bao gồm tiêu chuẩn về lập trình phần mềm, các
    công cụ và cả nền tảng cho phần mềm đó vận hành.
    Tương tự như một kiến trúc sư xây dựng, phải hiểu về các phương pháp thi công, chất liệu
    thích hợp, sở thích của khách hàng và cách tận dụng triệt để diện tích nhà. Các kiến trúc
    sư phần mềm là những người có tầm nhìn và hiểu biết rất sâu sắc về hướng phát triển
    phần mềm của họ, từ cách hình thành hệ thống vận hành phần mềm, đến ngôn ngữ lập
    trình, các tiêu chuẩn viết code đến giao diện đáp ứng đúng yêu cầu sử dụng của khách
    hàng và làm sao các hệ thống thành phần giao tiếp hài hòa với nhau, làm sao để tạo ra một
    hệ thống đáng tin cậy và đạt được hiệu suất theo yêu cầu.

    b. Công việc của SA là gì?
    • “Đo ni đóng giày” toàn bộ tiêu chuẩn của một
    dự án phần mềm, ứng dụng
    • Lên kế hoạch công việc bao quát và định hướng
    phát triển phần mềm, ứng dụng
    • Giám sát và nghiên cứu sâu lĩnh vực áp dụng
    phần mềm, ứng dụng của mình
    • Chia nhỏ ứng dụng trong một phần mềm lớn và
    quản lý chúng
    • Nắm rõ chức năng từng phần nhỏ của ứng dụng
    • Hiểu sâu các giai đoạn phát triển phần mềm và
    truyền đạt đến lập trình viên
    • Tạo ra những thiết kế tổng quát
    • Tạo ra các thiết kế thành phần
    • Đưa ra các tiêu chuẩn kỹ thuật chung
    • Tham gia thiết kế phần cứng
    • Tập trung định hướng phương pháp lập trình
    thích hợp
    • Sử dụng mô hình kiến trúc đa dạng để giao tiếp
    trong thiết kế phần mềm

    Tài liệu những điều cần biết về nghề CNTT

    27

    b. Những yếu tố (tố chất/cá tính) phù hợp để trở thành SA

    SA

    SA

    28

    c. Để trở thành SA thì cần các
    kiến thức/kỹ năng nào?

    Tài liệu những điều cần biết về nghề CNTT

    KỸ SƯ KIỂM THỬ
    PHẦN MỀM

    29

    IV. Kỹ sư kiểm thử phần mềm (Software Test Engineer) – “Thợ làm vườn” tỉ mẩn
    • Kỹ sư kiểm thử phần mềm là người chạy thử (test) phần mềm hoặc ứng dụng để xác
    nhận rằng phần mềm/ứng dụng đó đáp ứng đúng các yêu cầu thiết kế, phát triển và
    vận hành. Nói cách khác, đó là người thực hiện quy trình chạy thử phần mềm/ứng
    dụng nhằm tìm ra lỗi (error/bugs) trong quá trình thiết kế, phát triển và vận hành thử.
    Thông thường, kiểm thử phần mềm là công đoạn cuối trong một quy trình phát triển
    phần mềm, trước khi sản phẩm được tung ra thị trường hoặc đưa vào sử dụng.


    Kỹ sư kiểm thử phần mềm là thành viên không thể thiếu của bộ phận đảm bảo chất
    lượng (Quality Assurance – QA) trong một công ty phần mềm. Nghề này thường
    được gọi vui là nghề "vạch lá tìm sâu".

    a. Công việc của kỹ sư kiểm thử phần mềm?

    1

    Tìm hiểu dự án

    2

    Lên kế hoạch kiểm thử
    (test plan)

    3

    Phân công công việc
    (schedule)

    4

    Đọc các mô tả chi tiết (specifications) và
    viết test case (test case design)*

    5

    Viết báo cáo kiểm thử (test report)

    30

    *Test case là kiểm thử những trường hợp phát sinh lỗi có thể xảy ra trong quá
    trình sử dụng phần mềm
    Tài liệu những điều cần biết về nghề CNTT

    Trong quá trình kiểm thử, nếu phát hiện lỗi kỹ sư kiểm thử phần mềm sẽ ghi lỗi đó vào
    chương trình quản lý lỗi. Khi đọc báo cáo lỗi thì lập trình viên có thể sửa hoặc không sửa
    lỗi. Nếu lỗi được sửa thì kỹ sư kiểm thử phần mềm phải kiểm thử lại. Nếu lỗi được sửa
    thành công thì kỹ sư, kiểm thử viên “đóng” lỗi trong chương trình quản lý lỗi. Nếu lỗi vẫn
    chưa được sửa thì đặt trạng thái “mở” và cứ tiếp tục như thế.
    b. Những yếu tố (tố chất/cá tính) phù hợp để trở thành kỹ sư kiểm thử phần mềm?

    c. Kiến thức, kỹ năng, tố chất cần thiết để trở thành kỹ sư kiểm thử phần mềm giỏi?

    06
    01

    05

    TESTER
    PHÂN TÍCH

    TÌM SÂU”

    04
    03
    Tài liệu những điều cần biết về nghề CNTT

    02

    31

    32

    CHUYÊN VIÊN
    PHÂN TÍCH NGHIỆP VỤ

    V. Chuyên viên phân tích nghiệp vụ (System/Business Analyst) – Người “mai mối” khéo léo
    Chuyên viên phân tích nghiệp vụ có thể được ví như “chiếc cầu nối” giữa doanh nghiệp/
    khách hàng và đơn vị phát triển phần mềm. Chuyên viên phân tích nghiệp vụ sẽ thường
    xuyên làm việc với lập trình viên, trưởng nhóm phát triển phần mềm, quản lý dự án và các
    nhân viên CNTT khác để triển khai các giải pháp dưới hình thức là hệ thống hóa thành các
    mô hình thích hợp. Vì vậy, chuyên viên phân tích nghiệp vụ còn là người giúp “điều hòa”
    không khí và là “chất keo” gắn kết các thành viên trong dự án. Đây có thể là lý do vì sao
    người ta gọi chuyên viên phân tích nghiệp vụ là người sống trong hai thế giới - thế giới
    kinh doanh và thế giới phát triển phần mềm.
    a. Công việc của các chuyên viên phân tích nghiệp vụ?

    33

    b. Những yếu tố (tố chất/cá tính) phù hợp để trở thành chuyên viên phân tích nghiệp vụ?
    Do phải linh hoạt trong giao tiếp, vừa hiểu biết về chuyên môn mà lại phải vừa dễ tiếp thu
    giữa doanh nghiệp và đơn vị phát triển phần mềm, những tố chất cho thấy bạn “tiềm ẩn”
    khả năng trở thành một chuyên viên phân tích nghiệp vụ là:

    Tài liệu những điều cần biết về nghề CNTT

    c. Để trở thành chuyên viên phân tích nghiệp vụ thì cần các kiến thức/kỹ năng nào?

    Óc phân tích ý

    34

    Tài liệu những điều cần biết về nghề CNTT

    KỸ SƯ CẦU NỐI

    35

    VI. Kỹ sư cầu nối (Bridge Software Engineer) – Kỹ sư giỏi cả CNTT lẫn ngoại ngữ
    Nếu phần lớn các kỹ sư CNTT có thể sử dụng tiếng Anh thì với các khách hàng sử dụng
    tiếng Nhật, Pháp, Hàn Quốc… số lượng kỹ sư CNTT Việt Nam thành thạo các ngôn ngữ
    này ít hơn nhiều nên cần các kỹ sư cầu nối, là những kỹ sư CNTT thành thạo ngoại ngữ,
    để kết nối giữa khách hàng và người làm kỹ thuật, đảm bảo các bên hiểu nhau dù có trở
    ngại về ngôn ngữ.
    a. Công việc của kỹ sư cầu nối?
    Công việc chính của các kỹ sư cầu nối là làm việc trực tiếp với khách hàng và truyền đạt
    yêu cầu của khách hàng cho những người làm kỹ thuật và ngược lại. Kỹ sư cầu nối cũng
    làm các công việc về kỹ thuật chứ không phải là phiên dịch.
    b. Những yếu tố (tố chất/cá tính) phù hợp để trở thành kỹ sư cầu nối?

    36

    YÊU THÍCH TÌM

    Tài liệu những điều cần biết về nghề CNTT

    c. Để trở thành kỹ sư cầu nối thì cần các kiến thức/kỹ năng nào?

    37

    Tài liệu những điều cần biết về nghề CNTT

    38

    QUẢN LÝ DỰ ÁN

    VII. Quản lý dự án (Project Manager) – “Mama tổng quản” tài năng
    Quản lý dự án là người chịu trách nhiệm lên kế hoạch cho dự án và xây dựng, quản lý
    nhóm để thực hiện dự án.
    a. Công việc của các quản lý dự án?

    39

    Tài liệu những điều cần biết về nghề CNTT

    b. Những yếu tố (tố chất/cá tính) phù hợp để trở thành quản lý dự án?

    c. Để trở thành quản lý dự án thì cần các kiến thức/kỹ năng nào?
    40

    quy trình phát

    Tài liệu những điều cần biết về nghề CNTT

    B. LĨNH VỰC MẠNG VÀ
    AN TOÀN THÔNG TIN MẠNG

    41

    Hệ thống mạng máy tính

    Tài liệu những điều cần biết về nghề CNTT

    42

    Kỹ sư
    quản trị mạng

    VIII. Kỹ sư quản trị mạng (Network Administrator) – “Người hùng thầm lặng”
    Từ khi các máy tính được nối mạng (LAN/WAN/Internet) thì cần những người quản trị
    mạng để đảm bảo hệ thống mạng máy tính luôn hoạt động thông suốt.
    Kỹ sư quản trị mạng ngoài việc đảm bảo cho kết nối mạng luôn ổn định thì còn phải quản
    lý chặt chẽ để thiết bị không bị tấn công, đánh cắp dữ liệu.
    a. Công việc của kỹ sư quản trị mạng là gì?

    43

    Tài liệu những điều cần biết về nghề CNTT

    b. Những yếu tố (tố chất/cá tính) phù hợp để trở thành kỹ sư quản trị mạng là gì?

    c. Để trở thành quản trị mạng thì cần các kiến thức/kỹ năng nào?

    44

    Tài liệu những điều cần biết về nghề CNTT

    kỹ sư an toàn
    thông tin

    45

    IX. Kỹ sư an toàn thông tin (IT Security Engineer) – “Vệ binh dải ngân hà”
    Kỹ sư an toàn thông tin là người tìm hiểu các điểm yếu của hệ thống thông tin, khả năng
    hệ thống hoặc dữ liệu bị hủy hoại hoặc đánh cắp do rủi ro hay bị tấn công có chủ đích.
    Từ đó xây dựng giải pháp an ninh để bảo vệ hệ thống, hoặc tái lập hệ thống khi sự cố an
    ninh xảy ra. Hay nói khác hơn kỹ sư an ninh là “vệ binh” của cả một hệ thống công nghệ.
    a. Công việc của các kỹ sư an toàn thông tin?

    thông tin công

    46

    thông tin

    toàn thông tin

    Tài liệu những điều cần biết về nghề CNTT

    b. Những yếu tố (tố chất/ cá tính) phù hợp để trở thành kỹ sư an toàn thông tin?

    c. Để trở thành kỹ sư an toàn thông tin thì cần các kiến thức/kỹ năng nào?
    47

    Tài liệu những điều cần biết về nghề CNTT

    48

    NHÂN VIÊN
    HỖ TRỢ KỸ THUẬT

    X. Nhân viên hỗ trợ kỹ thuật (IT Supporter) – “Ong thợ” cần cù
    Tùy theo doanh nghiệp lớn nhỏ mà nhân viên hỗ trợ kỹ thuật có vai trò khác nhau. Trong
    doanh nghiệp, nhân viên hỗ trợ kỹ thuật thường nằm trong bộ phận vận hành và quản trị
    hệ thống.
    Nhân viên hỗ trợ kỹ thuật có thể làm việc công ty sản xuất máy tính, công ty phần mềm,
    công ty cung cấp dịch vụ hỗ trợ cho khách hàng về một sản phẩm cụ thể, hay các doanh
    nghiệp lớn có nhiều hệ thống máy tính và phần mềm.

    a. Công việc của nhân viên hỗ trợ kỹ thuật
    Công việc chính của nhân viên hỗ trợ kỹ thuật là hỗ trợ cho người dùng về các vấn đề kỹ thuật.
    Cụ thể là:

    49

    IT supporter

    Tài liệu những điều cần biết về nghề CNTT

    b. Những yếu tố (tố chất/cá tính) phù hợp để trở thành nhân viên hỗ trợ kỹ thuật?

    NHÂN VIÊN

    logic

    50

    c. Để trở thành nhân viên hỗ trợ kỹ thuật thì cần các kiến thức/kỹ năng nào?

    Tài liệu những điều cần biết về nghề CNTT
     
    Gửi ý kiến