Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Lịch sử và Địa lí 9.KIEM TRA GIUA KI 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: tbn thủy
Người gửi: Tống Thủy
Ngày gửi: 23h:17' 22-10-2024
Dung lượng: 55.0 KB
Số lượt tải: 518
Nguồn: tbn thủy
Người gửi: Tống Thủy
Ngày gửi: 23h:17' 22-10-2024
Dung lượng: 55.0 KB
Số lượt tải: 518
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TH&THCS
TỒ : THCS
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I, NĂM HỌC 2024-2025
Môn: Lịch sử và Địa lý Lớp: 9
Thời gian làm bài: 90 phút (không tính thời gian phát đề)
I. MỤC TIÊU KIỂM TRA.
1. Kiến thức:
Đánh giá quá trình học tập của học sinh về:
* Phân môn Địa lí:
Đánh giá về kiến thức, ở bốn mức độ nhận biết, thông hiểu, vận dụng và vận dụng cao của học sinh sau khi tìm hiểu nội
dung kiến thức: địa lí dân cư Việt Nam, nông, lâm, thuỷ sản, công nghiệp
* Phân môn Lịch sử:
.
Nước Nga và Liên Xô từ năm 1918 đến năm 1945. Châu Âu và nước Mỹ từ năm 1918 đến năm 1945. Châu á từ năm 1918
đến năm 1945. Chiến tranh thế giới thứ 2. Phong trào dân tộc dân chủ trong những năm 1918-1930. Hoạt động của Nguyễn Ái
Quốc và sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
2. Năng lực:
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực khi làm bài kiểm tra.
* Năng lực Lịch sử - Địa Lí
- Tổng hợp kiến thức, Giải thích, so sánh, chứng minh, và vận dụng kiến thức trong quá trình làm bài.
- Rèn kỹ năng làm bài trắc nghiệm, tư duy, diễn đạt, phân tích, trình bày vấn đề, vận dụng kiến thức đã học để làm bài.
- Hình thành Học sinh các năng lực: tự học; giải quyết vấn đề; liên hệ việc làm bài... thông qua môn học.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: tích cực, chủ động trong khi làm bài.
- Trung thực: trung thực, tự giác trong quá trình làm bài.
II. HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA:
Kết hợp kiểm tra trắc nghiệm khách quan và tự luận. Trắc nghiệm khách quan 30% (3 điểm), tự luận 70% (7 điểm)
+ Phân môn Địa lý: Trắc nghiệm: 15% (1,5 điểm) và Tự luận: 35% (3,5 điểm).
+ Phân môn Lịch sử: Trắc nghiệm: 15% (1,5 điểm) và Tự luận: 35% (3,5 điểm).
III. THIẾT LẬP MA TRẬN, BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA:
A. PHÂN MÔN ĐỊA LÍ
TT
Chương
/
chủ đề
1
2
Tổng
Tỉ lệ %
Địa lí
dân cư
Địa lí
các
ngành
kinh tế
Mức độ nhận thức
Nội dung/đơn vị kiến thức
– Thành phần dân tộc
– Gia tăng dân số ở các thời kì
– Cơ cấu dân số theo tuổi và giới tính
– Phân bố dân cư
– Các loại hình quần cư thành thị và nông thôn
– Lao động và việc làm
– Chất lượng cuộc sống
1.Nông nghiệp, thuỷ sản
– Các nhân tố chính ảnh hưởng đến sự phát triển và phân
bố nông, lâm, thuỷ sản
– Sự phát triển và phân bố nông, lâm, thuỷ sản
– Vấn đề phát triển nông nghiệp xanh
2. Công nghiệp
– Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố
công nghiệp
– Sự phát triển và phân bố của các ngành công nghiệp chủ
yếu
– Vấn đề phát triển công nghiệp xanh
Nhận biết
(TN)
Thông
hiểu
(TL)
2TN
4TN
Vận dụng
(TL)
Vận dụng
cao
(TL)
Tổng
% điểm
1,5đ=
15%
1TL*a
2,5đ=
25%
1TL
1đ= 10%
2TN
8 TN
20
1TL
15
1TLb
1/2 TL
(a)
10
1/2
TL(b)
5
5
50%
B. PHÂN MÔN LỊCH SỬ
TT
Chương/
Nội dung/
Chủ đề
Đơn vị kiến thức
Nhận biết
(TNKQ)
Thông hiểu
(TL)
Vận dụng
(TL)
Chương1. Th
ế giới từ năm
1918 đến năm
1945
2.Châu Âu và nước Mỹ
từ năm 1918 đến năm
1945
1TN
1/2TL
1/2TL
3. Châu á từ năm 1918
đến năm 1945
4. Chiến tranh thế giới
thứ 2
Chương 2.
1. Phong trào dân tộc dân
Việt nam từ
chủ trong những năm
năm 1918 đến 1918-1930.
năm 1945
2. Hoạt động của Nguyễn
Ái Quốc và sự thành lập
Đảng Cộng sản Việt Nam
1 TN
Tỉ lệ
20%
1. Nước Nga và Liên Xô
từ năm 1918 đến năm
1945
1
2
Mức độ nhận thức
Vận dụng cao
(TL)
Tổng %,
điểm
17,5%
1,75đ
5%
0,5đ
2 TN
1TL
1 TN
1TL
1TN
12,5%
1,25đ
2.5%
0,25đ
7.5%
0,75đ
5%
0,5đ
2TN
15%
10%
5%
50%
A. PHÂN MÔN ĐỊA LÝ
TT
1
Nội dung
Đơn vị kiến thức
kiến thức
Địa lí
dân cư
– Thành phần dân
tộc
– Gia tăng dân số
ở các thời kì
– Cơ cấu dân số
theo tuổi và giới
tính
– Phân bố dân cư
– Các loại hình
quần cư thành thị
và nông thôn
– Lao động và việc
làm
– Chất lượng cuộc
sống
BẢNG ĐẶC TẢ
Mức độ kiến thức/kĩ năng cần kiểm
tra, đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ nhận thức
Nhận
Thông
Vận dụng
biết
hiểu
Nhận biết
– Trình bày được đặc điểm phân bố các
dân tộc Việt Nam.
Thông hiểu
– Phân tích được sự thay đổi cơ cấu tuổi
và giới tính của dân cư.
– Trình bày được sự khác biệt giữa quần
cư thành thị và quần cư nông thôn.
Vận dụng
2TN
– Phân tích được vấn đề việc làm ở địa
phương.
– Vẽ và nhận xét được biểu đồ về gia
tăng dân số.
– Đọc bản đồ Dân số Việt Nam để rút ra
được đặc điểm phân bố dân cư.
–Nhận xét được sự phân hoá thu nhập
theo vùng từ bảng số liệu cho trước.
1TL*a
Vận dụng
cao
2
1.Nông
nghiệp,
thuỷ sản
– Các nhân tố
chính ảnh hưởng
đến sự phát triển
và phân bố nông,
lâm, thuỷ sản
– Sự phát triển và
phân bố nông, lâm,
thuỷ sản
Địa lí các – Vấn đề phát triển
ngành
nông nghiệp xanh
kinh tế
2. Công nghiệp
– Các nhân tố ảnh
hưởng đến sự phát
triển và phân bố
công nghiệp
– Sự phát triển và
phân bố của các
ngành công nghiệp
chủ yếu
– Vấn đề phát triển
công nghiệp xanh
Nhận biết
– Trình bày được sự phát triển và phân bố
nông, lâm, thuỷ sản.
Thông hiểu
– Phân tích được một trong các nhân tố
chính ảnh hưởng đến sự phát triển và
phân bố nông nghiệp (các nhân tố tự
nhiên: địa hình, đất đai, khí hậu, nước,
sinh vật; các nhân tố kinh tế-xã hội: dân
cư và nguồn lao động, thị trường, chính 4TN
sách, công nghệ, vốn đầu tư).
– Phân tích được đặc điểm phân bố tài
nguyên rừng và nguồn lợi thuỷ sản.
– Trình bày được ý nghĩa của việc phát
triển nông nghiệp xanh.
Vận dụng
– Tìm kiếm thông tin, viết báo cáo ngắn
về một số mô hình sản xuất nông nghiệp
có hiệu quả.
Nhận biết
2TN1
– Trình bày được sự phát triển và phân bố
của một trong các ngành công nghiệp chủ
yếu: (theo quyết định QĐ 27)
– Xác định được trên bản đồ các trung
tâm công nghiệp chính.
Thông hiểu
– Phân tích được vai trò của một trong
các nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến sự
phát triển và phân bố công nghiệp: vị trí
địa lí, tài nguyên thiên nhiên, dân cư và
nguồn lao động, chính sách, khoa họccông nghệ, thị trường, vốn đầu tư, nguồn
1TL*
1TLb
nguyên liệu.
Vận dụng cao
– Giải thích được tại sao cần phát triển
công nghiệp xanh.
Tổng
Tỉ lệ %
20
B. PHÂN MÔN LỊCH SỬ
TT
8 TN
Chương /
Chủ đề
Nội dung /Đơn vị
kiến thức
Mức độ đánh giá
Phân môn Lịch sử
1. Nước Nga và
Liên Xô từ năm
1918 đến năm
1945
1
Chương1.
Thế giới
từ năm
2. Châu Âu và
nước Mỹ từ năm
1918 đến năm
1945
1TL
15
1/2 TL
(a)
10
1/2 TL(b)
5
Số câu hỏi theo mức độ nhận thức
Nhận
Thông hiểu Vận dụng VD cao
biết
Nhận biết
– Trình bày được những nét chung về
nước Nga và Liên Xô từ 1918 đến 1945.
Thông hiểu
- Trình bày thành tựu và công cuộc cải
cách của Liên Xô.
Vận dụng
1TN
- Phân tích được điểm tích cực và hạn chế
trong cải cách của LX
Nhận biết
– Trình bày được những nét chung Châu
Âu và nước Mỹ từ năm 1918 đến năm
1945
Thông hiểu
- Trình bày sự phát triển của nền kinh tế
Mĩ và sự ra đời của Quốc tế cộng sản.
Vận dụng
- Đánh giá được sự phát triển của nền 2 TN
kinh tế Mĩ và ý nghĩa của Quốc tế cộng
1/2TL
1/2TL
1918 đến
năm 1945
3. Châu á từ năm
1918 đến năm
1945
4. Chiến tranh thế
giới thứ 2
2
Chương
2.
Việt nam
từ năm
1918 đến
năm 1945
1. Phong trào dân
tộc dân chủ trong
những năm 19181930.
2. Hoạt động của
Nguyễn Ái Quốc
và sự thành lập
Đảng Cộng sản
sản.
Nhận biết
– Trình bày được những nét chung Châu
á từ năm 1918 đến năm 1945.
Thông hiểu
- Trình bày được tính chất và ý nghĩa của
Cách mạng Châu á từ năm 1918 đến năm
1945
Vận dụng
- Đánh giá được PTGPDT Châu á từ năm
1918 đến năm 1945
1 TN
Nhận biết
– Trình bày hiểu biết về Chiến tranh thế
giới thứ 2
Thông hiểu
– Nêu được những tác động của Chiến
tranh thế giới thứ 2
1 TN
Vận dụng cao
Phân tích tác động của Chiến tranh thế
giới thứ 2
Nhận biết
– Trình bày được những nét chính về
Phong trào dân tộc dân chủ trong những
năm 1918-1930
Thông hiểu , Vận dụng
Những biểu hiện chứng tỏ sự phát triển
1TN
của phong trào giải phóng dân tộc ở châu
Á sau Chiến tranh thế giới thứ nhất.
Nhận biết
– Nêu được những Hoạt động của
Nguyễn Ái Quốc và sự thành lập Đảng
Cộng sản Việt Nam
1TL
1TL
Việt Nam
Số câu/ loại câu
Tỉ lệ %
Thông hiểu
Ý nghĩa vai trò của sự thành lập Đảng
2TN
8 câu
TN
20,0%
1 câu TL
1câu TL
1câu TL
15,0%
10%
5,0%
IV. BIÊN SOẠN CÂU HỎI THEO MA TRẬN, ĐẶC TẢ
TRƯỜNG TH&THCS
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2024-2025
MÔN: LỊCH SỬ- ĐỊA LÍ 9
Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề )
Họ và tên: ………………………………………………….
Lớp:……..
Điểm:
Nhận xét:
I. TRẮC NGHIỆM ( 3.0 điểm )
Khoanh tròn vào đáp án đúng nhất (Mỗi đáp án đúng được 0,25 điểm)
A. PHÂN MÔN ĐỊA LÝ (1.5 điểm)
Câu 1. Các dân tộc ít người nước ta thường phân bố ở:
A. Trung du, đồng bằng. B. Miền núi, duyên hải.
C. Đồng bằng, duyên hải. D. Miền núi, trung du.
Câu 2. Nhận định nào sau đây không đúng với đặc điểm phân bố dân cư của nước ta?
A. Dân cư phân bố không đồng đều theo lãnh thổ.
B. Tây Nguyên là vùng có mật độ dân số cao nhất nước ta hiện nay.
C. Dân cư tập trung chủ yếu ở khu vực nông thôn.
D.Tỉ lệ dân thành thị của nước ta ngày càng tăng cao.
Câu 3. Thủy lợi là biện pháp hàng đầu trong thâm canh nông nghiệp ở nước ta vì:
A. Nông nghiệp nước ta mang tính chất mùa vụ.
B. Nguồn nước phân bố không đồng đều trong năm.
C. Nông nghiệp nước ta chủ yếu là trồng lúa.
D. Tài nguyên nước của nước ta hạn chế, không đủ cho sản xuất.
Câu 4: Cây cà phê được trồng nhiều nhất ở đâu?
A. Tây Nguyên
B. Bắc Trung Bộ
C. Đông Nam bộ
D. Trung Du và miền núi Bắc Bộ
Câu 5: Tỉnh dẫn đầu cả nước về sản lượng đánh bắt thủy hải sản là:
A. Quảng Ninh
B. Bình Thuận
C. Kiên Giang
D. Bà Rịa Vũng Tàu
Câu 6. Các nhân tố có vai trò quyết định đến sự phát triển và phân bố công nghiệp
của nước ta là:
A. Dân cư và lao động.
B. Thị trường, chính sách phát triển công nghiệp.
C. Các nhân tố kinh tế - xã hội.
D. Cơ sở vật chất kĩ thuật trong công nghiệp và cơ sở hạ tầng.
B. PHÂN MÔN LỊCH SỬ. (1.5 điểm)
Câu 1: Đâu không phải thành tựu của Liên Xô về kinh tế trong giai đoạn 1922 - 1945?
A. Trở thành cường quốc công nghiệp sau 2 kế hoạch 5 năm xây dựng chủ nghĩa xã hội.
B. Giai cấp bóc lột bị xóa bỏ, còn lại giai cấp công nhân và nông dân tập thể.
C. Sản xuất công nghiệp chiếm hơn 70% tổng sản phẩm kinh tế quốc dân.
D. Sản lượng công nghiệp đứng dầu châu Âu.
Câu 2: Thời kì hoàng kim nhất của nền kinh tế Mỹ vào khoảng thời gian nào?
A. Thập niên 40 của thế kỉ XX.
B. Thập niên 10 của thế kỉ XX.
C. Thập niên 30 của thế kỉ XX.
D. Thập niên 20 của thế kỉ XX.
Câu 3: Hoàn cảnh cơ bản nào sau đây dẫn đến sự ra đời của Quốc tế cộng sản?
A. Cao trào cách mạng dâng cao ở các nước thuộc châu Âu dẫn đến sự thành lập các đảng
cộng sản ở nhiều nước.
B. Chính quyền tư sản đàn áp khủng bố phong trào của quần chúng.
C. Những hoạt động tích cực của Lê-nin và Đảng Bôn-sê-vích Nga.
D. Quốc tế thứ hai giải tán.
Câu 4. Điểm mới trong phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở châu Á từ những
năm 20 của thế kỉ XX là gì?
A. Giai cấp vô sản trưởng thành và lãnh đạo phong trào cách mạng.
B. Chủ nghĩa Mác Lênin được truyền bá rộng rãi.
C. Sự liên minh giữa Đảng Cộng sản và các đảng phái khác để chống chủ nghĩa phát xít.
D. Giai cấp tư sản đứng ra tập hợp và lãnh đạo cách mạng.
Câu 5. Nhận định nào Đúng nhất về Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945) đối với
Lịch sử nhân loại trong thế kỉ XX?
A. Cuộc chiến tranh đế quốc phi nghĩa, gây thiệt hại to lớn về người và của cải.
B. Gây nhiều đau khổ, mất mát cho nhân loại và thiệt hại lớn nhất về vật chất.
C. Cuộc chiến tranh lớn nhất, kéo dài nhất, khốc liệt nhất và tàn phá nặng nề nhất.
D. Chiến tranh chứng tỏ các nước không thể điều hòa và giải quyết các mâu thuẫn.
Câu 6: Vì sao Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời (1930) là bước ngoặt vĩ đại của lịch sử
cách mạng Việt Nam?
A. Kết thúc thời kì phát triển của khuynh hướng cách mạng dân chủ tư sản.
B. Đưa giai cấp công nhân và nông dân lên nắm quyền lãnh đạo cách mạng.
C. Chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo.
D. Chấm dứt tình trạng chia rẽ giữa các tổ chức chính trị ở Việt Nam.
II. TỰ LUẬN ( 7 điểm )
A. PHÂN MÔN ĐỊA LÝ (3,5 điểm)
Câu 1 (1,5 điểm): Phân tích các nhân tố tự nhiên ( địa hình, khí hậu, nước) ảnh hưởng đến
sự phát triển và phân bố nông nghiệp.
Câu 2. (2 điểm) Cho bảng số liệu: Dân số nước ta giai đoạn 1989 – 2021
Năm
1989
1999
2009
2021
Số dân ( Triệu người)
64,4
76,5
86,0
98,5
a) (1.0 đ ) Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện dân số nước ta giai đoạn 1989 – 2021.
b) (1.0 đ ) Hãy nêu khái niệm về công nghiệp xanh.
B. PHÂN MÔN LỊCH SỬ (3,5 điểm)
Câu 1. (1,5 điểm). Hãy trình bày những thành tựu tiêu biểu của công cuộc xây dựng chủ
nghĩa xã hội ở Liên Xô (1925-1941).
Câu 2. (2 điểm)
a. (1.5 đ) Chỉ rõ những biểu hiện chứng tỏ sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc ở
châu Á sau Chiến tranh thế giới thứ nhất.
b. (0.5 đ) Nêu trách nhiệm của thế hệ trẻ ngày nay để giúp đất nước ngày càng phát triển?
………………….Hết………………………..
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I
MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 9
ĐỀ A
I.TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)
Mỗi đáp án đúng được 0,25 điểm
Câu
1
2
3
4
5
6
D
B
B
A
C
C
Đáp án (Địa)
Câu
1
2
3
4
5
6
B
D
A
A
C
C
Đáp án ( Sử)
II. TỰ LUẬN ( 7,0 điểm)
PHÂN MÔN ĐỊA LÝ (3,5 điểm)
Câu
Nội dung chính
Ðiểm
Phân tích các nhân tố tự nhiên (địa hình, khí hậu, nước) ảnh hưởng
đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp:
*Điạ hình:
0,5
-Nước ta có ¾ S đồi núi. thuận lợi cho phát triển cây công nghiệp, Có
đồng cỏ thích hợp cho chăn nuôi gia súc lớn.
-Đồng bằng chiếm ¼ S. Đất phù sa thuận lợi cho phát triển vùng chuyên
canh cây lương thực, thực phẩm.
* Khí hậu:
Câu 1 - Nước ta có khí hậu nhiệt đới, ẩm, gió mùa, là điều kiện để phát triển
(1,5đ) nông nghiệp nhiệt đới; cây trồng, vật nuôi phát triển nhanh, quanh năm 0,5
cho năng suất cao.
- Khí hậu phân hoá đa dạng tạo cơ cấu mùa vụ, sản phẩm đa dạng, điều
kiện tạo vùng chuyên canh, chuyên môn hoá sản xuất.
* Nước:
- Nước ta có hệ thống sông ngòi dầy đặc, nhiều hồ, đầm tự nhiên, nhân
tạo phân bố khắp cả nước. Nguồn nước ngầm phong phú. Đây là nguồn 0,5
cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp
a)Vẽ biểu đồ cột : Chuẩn đẹp, đầy đủ thông tin (tên, bảng chú
1.0
giải...)
Câu 2 b) Khái niệm về công nghiệp xanh?
(2)
Nông nghiệp xanh: là nền nông nghiệp áp dụng đồng bộ các quy trình
1.0
công nghệ, sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, giảm thiểu tác
động tiêu cực đến môi trường.
PHÂN MÔN LỊCH SỬ(3,5 điểm)
- Thành tựu về kinh tế:
+ Từ tháng 12/1925, Liên Xô thực hiện công nghiệp hoá xã hội chủ
0,5
nghĩa, và trở thành cường quốc công nghiệp đứng đầu châu Âu và thứ 2
0,25
thế giới (sau Mĩ).
+ Công cuộc tập thể hoá nông nghiệp hoàn thành với quy mô sản xuất
lớn.
0,25
- Thành tựu về xã hội, văn hoá, giáo dục:
+ Cơ cấu giai cấp trong xã hội có sự thay đổi căn bản. Các giai cấp bóc
lột bị xoá bỏ.
Câu 1 + Xoá được nạn mù chữ, xây dựng hệ thống giáo dục thống nhất, hoàn
0,25
(1,5 đ) thành phổ cập Trung học cơ sở ở các thành phố.
+ Các lĩnh vực khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, văn học-nghệ thuật
0,25
Câu 2
(2.0
điểm)
cũng đạt được nhiều thành tựu to lớn.
a. Những biểu hiện chứng tỏ sự phát triển của phong trào giải
phóng dân tộc ở châu Á sau Chiến tranh thế giới thứ nhất:
+ Giai cấp vô sản ở các nước Đông Nam Á từng bước trưởng thành, đã
tham gia lãnh đạo phong trào cách mạng. Dưới sự lãnh đạo của Đảng
Cộng sản, phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc của giai cấp công
nhân và nhân dân lao động một số nước đã bùng nổ. Nổi bật là: cuộc
khởi nghĩa tại Gia-va và Xu-ma-tơ-ra (1926-1927) ở In-đô-nê-xi-a và
cao trào Xô viết Nghệ-Tĩnh (1930-1931) ở Việt Nam…
+ Phong trào dân chủ tư sản cũng có bước tiến rõ rệt so với những năm
đầu thế kỉ XX; nhiều chính đảng có tổ chức và ảnh hưởng xã hội rộng
lớn đã ra đời như: Đảng Dân tộc ở In-đô-nê-xi-a, Phong trào Tha-kin ở
Miến Điện, Liên minh Thanh niên Ma-lay-a ở Mã Lai....
+ Năm 1945, nhân cơ hội Nhật Bản đầu hàng Đồng minh, nhân dân
nhiều nước đã nổi dậy đấu tranh; nhiều nước đã giành chính quyền hoặc
giải phóng được phần lớn lãnh thổ,…
b.Trách nhiệm của thế hệ trẻ ngày nay là: Cần học tập tốt, rèn luyện đạo
đức tốt để trở thành công dân có ích, cống hiến nhiều điều tốt đẹp cho
quê hương, đất nước.
---------------------------Hết -------------------------
0,5
0,5
0,5
0,5
TỒ : THCS
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I, NĂM HỌC 2024-2025
Môn: Lịch sử và Địa lý Lớp: 9
Thời gian làm bài: 90 phút (không tính thời gian phát đề)
I. MỤC TIÊU KIỂM TRA.
1. Kiến thức:
Đánh giá quá trình học tập của học sinh về:
* Phân môn Địa lí:
Đánh giá về kiến thức, ở bốn mức độ nhận biết, thông hiểu, vận dụng và vận dụng cao của học sinh sau khi tìm hiểu nội
dung kiến thức: địa lí dân cư Việt Nam, nông, lâm, thuỷ sản, công nghiệp
* Phân môn Lịch sử:
.
Nước Nga và Liên Xô từ năm 1918 đến năm 1945. Châu Âu và nước Mỹ từ năm 1918 đến năm 1945. Châu á từ năm 1918
đến năm 1945. Chiến tranh thế giới thứ 2. Phong trào dân tộc dân chủ trong những năm 1918-1930. Hoạt động của Nguyễn Ái
Quốc và sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
2. Năng lực:
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực khi làm bài kiểm tra.
* Năng lực Lịch sử - Địa Lí
- Tổng hợp kiến thức, Giải thích, so sánh, chứng minh, và vận dụng kiến thức trong quá trình làm bài.
- Rèn kỹ năng làm bài trắc nghiệm, tư duy, diễn đạt, phân tích, trình bày vấn đề, vận dụng kiến thức đã học để làm bài.
- Hình thành Học sinh các năng lực: tự học; giải quyết vấn đề; liên hệ việc làm bài... thông qua môn học.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: tích cực, chủ động trong khi làm bài.
- Trung thực: trung thực, tự giác trong quá trình làm bài.
II. HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA:
Kết hợp kiểm tra trắc nghiệm khách quan và tự luận. Trắc nghiệm khách quan 30% (3 điểm), tự luận 70% (7 điểm)
+ Phân môn Địa lý: Trắc nghiệm: 15% (1,5 điểm) và Tự luận: 35% (3,5 điểm).
+ Phân môn Lịch sử: Trắc nghiệm: 15% (1,5 điểm) và Tự luận: 35% (3,5 điểm).
III. THIẾT LẬP MA TRẬN, BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA:
A. PHÂN MÔN ĐỊA LÍ
TT
Chương
/
chủ đề
1
2
Tổng
Tỉ lệ %
Địa lí
dân cư
Địa lí
các
ngành
kinh tế
Mức độ nhận thức
Nội dung/đơn vị kiến thức
– Thành phần dân tộc
– Gia tăng dân số ở các thời kì
– Cơ cấu dân số theo tuổi và giới tính
– Phân bố dân cư
– Các loại hình quần cư thành thị và nông thôn
– Lao động và việc làm
– Chất lượng cuộc sống
1.Nông nghiệp, thuỷ sản
– Các nhân tố chính ảnh hưởng đến sự phát triển và phân
bố nông, lâm, thuỷ sản
– Sự phát triển và phân bố nông, lâm, thuỷ sản
– Vấn đề phát triển nông nghiệp xanh
2. Công nghiệp
– Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố
công nghiệp
– Sự phát triển và phân bố của các ngành công nghiệp chủ
yếu
– Vấn đề phát triển công nghiệp xanh
Nhận biết
(TN)
Thông
hiểu
(TL)
2TN
4TN
Vận dụng
(TL)
Vận dụng
cao
(TL)
Tổng
% điểm
1,5đ=
15%
1TL*a
2,5đ=
25%
1TL
1đ= 10%
2TN
8 TN
20
1TL
15
1TLb
1/2 TL
(a)
10
1/2
TL(b)
5
5
50%
B. PHÂN MÔN LỊCH SỬ
TT
Chương/
Nội dung/
Chủ đề
Đơn vị kiến thức
Nhận biết
(TNKQ)
Thông hiểu
(TL)
Vận dụng
(TL)
Chương1. Th
ế giới từ năm
1918 đến năm
1945
2.Châu Âu và nước Mỹ
từ năm 1918 đến năm
1945
1TN
1/2TL
1/2TL
3. Châu á từ năm 1918
đến năm 1945
4. Chiến tranh thế giới
thứ 2
Chương 2.
1. Phong trào dân tộc dân
Việt nam từ
chủ trong những năm
năm 1918 đến 1918-1930.
năm 1945
2. Hoạt động của Nguyễn
Ái Quốc và sự thành lập
Đảng Cộng sản Việt Nam
1 TN
Tỉ lệ
20%
1. Nước Nga và Liên Xô
từ năm 1918 đến năm
1945
1
2
Mức độ nhận thức
Vận dụng cao
(TL)
Tổng %,
điểm
17,5%
1,75đ
5%
0,5đ
2 TN
1TL
1 TN
1TL
1TN
12,5%
1,25đ
2.5%
0,25đ
7.5%
0,75đ
5%
0,5đ
2TN
15%
10%
5%
50%
A. PHÂN MÔN ĐỊA LÝ
TT
1
Nội dung
Đơn vị kiến thức
kiến thức
Địa lí
dân cư
– Thành phần dân
tộc
– Gia tăng dân số
ở các thời kì
– Cơ cấu dân số
theo tuổi và giới
tính
– Phân bố dân cư
– Các loại hình
quần cư thành thị
và nông thôn
– Lao động và việc
làm
– Chất lượng cuộc
sống
BẢNG ĐẶC TẢ
Mức độ kiến thức/kĩ năng cần kiểm
tra, đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ nhận thức
Nhận
Thông
Vận dụng
biết
hiểu
Nhận biết
– Trình bày được đặc điểm phân bố các
dân tộc Việt Nam.
Thông hiểu
– Phân tích được sự thay đổi cơ cấu tuổi
và giới tính của dân cư.
– Trình bày được sự khác biệt giữa quần
cư thành thị và quần cư nông thôn.
Vận dụng
2TN
– Phân tích được vấn đề việc làm ở địa
phương.
– Vẽ và nhận xét được biểu đồ về gia
tăng dân số.
– Đọc bản đồ Dân số Việt Nam để rút ra
được đặc điểm phân bố dân cư.
–Nhận xét được sự phân hoá thu nhập
theo vùng từ bảng số liệu cho trước.
1TL*a
Vận dụng
cao
2
1.Nông
nghiệp,
thuỷ sản
– Các nhân tố
chính ảnh hưởng
đến sự phát triển
và phân bố nông,
lâm, thuỷ sản
– Sự phát triển và
phân bố nông, lâm,
thuỷ sản
Địa lí các – Vấn đề phát triển
ngành
nông nghiệp xanh
kinh tế
2. Công nghiệp
– Các nhân tố ảnh
hưởng đến sự phát
triển và phân bố
công nghiệp
– Sự phát triển và
phân bố của các
ngành công nghiệp
chủ yếu
– Vấn đề phát triển
công nghiệp xanh
Nhận biết
– Trình bày được sự phát triển và phân bố
nông, lâm, thuỷ sản.
Thông hiểu
– Phân tích được một trong các nhân tố
chính ảnh hưởng đến sự phát triển và
phân bố nông nghiệp (các nhân tố tự
nhiên: địa hình, đất đai, khí hậu, nước,
sinh vật; các nhân tố kinh tế-xã hội: dân
cư và nguồn lao động, thị trường, chính 4TN
sách, công nghệ, vốn đầu tư).
– Phân tích được đặc điểm phân bố tài
nguyên rừng và nguồn lợi thuỷ sản.
– Trình bày được ý nghĩa của việc phát
triển nông nghiệp xanh.
Vận dụng
– Tìm kiếm thông tin, viết báo cáo ngắn
về một số mô hình sản xuất nông nghiệp
có hiệu quả.
Nhận biết
2TN1
– Trình bày được sự phát triển và phân bố
của một trong các ngành công nghiệp chủ
yếu: (theo quyết định QĐ 27)
– Xác định được trên bản đồ các trung
tâm công nghiệp chính.
Thông hiểu
– Phân tích được vai trò của một trong
các nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến sự
phát triển và phân bố công nghiệp: vị trí
địa lí, tài nguyên thiên nhiên, dân cư và
nguồn lao động, chính sách, khoa họccông nghệ, thị trường, vốn đầu tư, nguồn
1TL*
1TLb
nguyên liệu.
Vận dụng cao
– Giải thích được tại sao cần phát triển
công nghiệp xanh.
Tổng
Tỉ lệ %
20
B. PHÂN MÔN LỊCH SỬ
TT
8 TN
Chương /
Chủ đề
Nội dung /Đơn vị
kiến thức
Mức độ đánh giá
Phân môn Lịch sử
1. Nước Nga và
Liên Xô từ năm
1918 đến năm
1945
1
Chương1.
Thế giới
từ năm
2. Châu Âu và
nước Mỹ từ năm
1918 đến năm
1945
1TL
15
1/2 TL
(a)
10
1/2 TL(b)
5
Số câu hỏi theo mức độ nhận thức
Nhận
Thông hiểu Vận dụng VD cao
biết
Nhận biết
– Trình bày được những nét chung về
nước Nga và Liên Xô từ 1918 đến 1945.
Thông hiểu
- Trình bày thành tựu và công cuộc cải
cách của Liên Xô.
Vận dụng
1TN
- Phân tích được điểm tích cực và hạn chế
trong cải cách của LX
Nhận biết
– Trình bày được những nét chung Châu
Âu và nước Mỹ từ năm 1918 đến năm
1945
Thông hiểu
- Trình bày sự phát triển của nền kinh tế
Mĩ và sự ra đời của Quốc tế cộng sản.
Vận dụng
- Đánh giá được sự phát triển của nền 2 TN
kinh tế Mĩ và ý nghĩa của Quốc tế cộng
1/2TL
1/2TL
1918 đến
năm 1945
3. Châu á từ năm
1918 đến năm
1945
4. Chiến tranh thế
giới thứ 2
2
Chương
2.
Việt nam
từ năm
1918 đến
năm 1945
1. Phong trào dân
tộc dân chủ trong
những năm 19181930.
2. Hoạt động của
Nguyễn Ái Quốc
và sự thành lập
Đảng Cộng sản
sản.
Nhận biết
– Trình bày được những nét chung Châu
á từ năm 1918 đến năm 1945.
Thông hiểu
- Trình bày được tính chất và ý nghĩa của
Cách mạng Châu á từ năm 1918 đến năm
1945
Vận dụng
- Đánh giá được PTGPDT Châu á từ năm
1918 đến năm 1945
1 TN
Nhận biết
– Trình bày hiểu biết về Chiến tranh thế
giới thứ 2
Thông hiểu
– Nêu được những tác động của Chiến
tranh thế giới thứ 2
1 TN
Vận dụng cao
Phân tích tác động của Chiến tranh thế
giới thứ 2
Nhận biết
– Trình bày được những nét chính về
Phong trào dân tộc dân chủ trong những
năm 1918-1930
Thông hiểu , Vận dụng
Những biểu hiện chứng tỏ sự phát triển
1TN
của phong trào giải phóng dân tộc ở châu
Á sau Chiến tranh thế giới thứ nhất.
Nhận biết
– Nêu được những Hoạt động của
Nguyễn Ái Quốc và sự thành lập Đảng
Cộng sản Việt Nam
1TL
1TL
Việt Nam
Số câu/ loại câu
Tỉ lệ %
Thông hiểu
Ý nghĩa vai trò của sự thành lập Đảng
2TN
8 câu
TN
20,0%
1 câu TL
1câu TL
1câu TL
15,0%
10%
5,0%
IV. BIÊN SOẠN CÂU HỎI THEO MA TRẬN, ĐẶC TẢ
TRƯỜNG TH&THCS
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2024-2025
MÔN: LỊCH SỬ- ĐỊA LÍ 9
Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề )
Họ và tên: ………………………………………………….
Lớp:……..
Điểm:
Nhận xét:
I. TRẮC NGHIỆM ( 3.0 điểm )
Khoanh tròn vào đáp án đúng nhất (Mỗi đáp án đúng được 0,25 điểm)
A. PHÂN MÔN ĐỊA LÝ (1.5 điểm)
Câu 1. Các dân tộc ít người nước ta thường phân bố ở:
A. Trung du, đồng bằng. B. Miền núi, duyên hải.
C. Đồng bằng, duyên hải. D. Miền núi, trung du.
Câu 2. Nhận định nào sau đây không đúng với đặc điểm phân bố dân cư của nước ta?
A. Dân cư phân bố không đồng đều theo lãnh thổ.
B. Tây Nguyên là vùng có mật độ dân số cao nhất nước ta hiện nay.
C. Dân cư tập trung chủ yếu ở khu vực nông thôn.
D.Tỉ lệ dân thành thị của nước ta ngày càng tăng cao.
Câu 3. Thủy lợi là biện pháp hàng đầu trong thâm canh nông nghiệp ở nước ta vì:
A. Nông nghiệp nước ta mang tính chất mùa vụ.
B. Nguồn nước phân bố không đồng đều trong năm.
C. Nông nghiệp nước ta chủ yếu là trồng lúa.
D. Tài nguyên nước của nước ta hạn chế, không đủ cho sản xuất.
Câu 4: Cây cà phê được trồng nhiều nhất ở đâu?
A. Tây Nguyên
B. Bắc Trung Bộ
C. Đông Nam bộ
D. Trung Du và miền núi Bắc Bộ
Câu 5: Tỉnh dẫn đầu cả nước về sản lượng đánh bắt thủy hải sản là:
A. Quảng Ninh
B. Bình Thuận
C. Kiên Giang
D. Bà Rịa Vũng Tàu
Câu 6. Các nhân tố có vai trò quyết định đến sự phát triển và phân bố công nghiệp
của nước ta là:
A. Dân cư và lao động.
B. Thị trường, chính sách phát triển công nghiệp.
C. Các nhân tố kinh tế - xã hội.
D. Cơ sở vật chất kĩ thuật trong công nghiệp và cơ sở hạ tầng.
B. PHÂN MÔN LỊCH SỬ. (1.5 điểm)
Câu 1: Đâu không phải thành tựu của Liên Xô về kinh tế trong giai đoạn 1922 - 1945?
A. Trở thành cường quốc công nghiệp sau 2 kế hoạch 5 năm xây dựng chủ nghĩa xã hội.
B. Giai cấp bóc lột bị xóa bỏ, còn lại giai cấp công nhân và nông dân tập thể.
C. Sản xuất công nghiệp chiếm hơn 70% tổng sản phẩm kinh tế quốc dân.
D. Sản lượng công nghiệp đứng dầu châu Âu.
Câu 2: Thời kì hoàng kim nhất của nền kinh tế Mỹ vào khoảng thời gian nào?
A. Thập niên 40 của thế kỉ XX.
B. Thập niên 10 của thế kỉ XX.
C. Thập niên 30 của thế kỉ XX.
D. Thập niên 20 của thế kỉ XX.
Câu 3: Hoàn cảnh cơ bản nào sau đây dẫn đến sự ra đời của Quốc tế cộng sản?
A. Cao trào cách mạng dâng cao ở các nước thuộc châu Âu dẫn đến sự thành lập các đảng
cộng sản ở nhiều nước.
B. Chính quyền tư sản đàn áp khủng bố phong trào của quần chúng.
C. Những hoạt động tích cực của Lê-nin và Đảng Bôn-sê-vích Nga.
D. Quốc tế thứ hai giải tán.
Câu 4. Điểm mới trong phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở châu Á từ những
năm 20 của thế kỉ XX là gì?
A. Giai cấp vô sản trưởng thành và lãnh đạo phong trào cách mạng.
B. Chủ nghĩa Mác Lênin được truyền bá rộng rãi.
C. Sự liên minh giữa Đảng Cộng sản và các đảng phái khác để chống chủ nghĩa phát xít.
D. Giai cấp tư sản đứng ra tập hợp và lãnh đạo cách mạng.
Câu 5. Nhận định nào Đúng nhất về Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945) đối với
Lịch sử nhân loại trong thế kỉ XX?
A. Cuộc chiến tranh đế quốc phi nghĩa, gây thiệt hại to lớn về người và của cải.
B. Gây nhiều đau khổ, mất mát cho nhân loại và thiệt hại lớn nhất về vật chất.
C. Cuộc chiến tranh lớn nhất, kéo dài nhất, khốc liệt nhất và tàn phá nặng nề nhất.
D. Chiến tranh chứng tỏ các nước không thể điều hòa và giải quyết các mâu thuẫn.
Câu 6: Vì sao Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời (1930) là bước ngoặt vĩ đại của lịch sử
cách mạng Việt Nam?
A. Kết thúc thời kì phát triển của khuynh hướng cách mạng dân chủ tư sản.
B. Đưa giai cấp công nhân và nông dân lên nắm quyền lãnh đạo cách mạng.
C. Chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo.
D. Chấm dứt tình trạng chia rẽ giữa các tổ chức chính trị ở Việt Nam.
II. TỰ LUẬN ( 7 điểm )
A. PHÂN MÔN ĐỊA LÝ (3,5 điểm)
Câu 1 (1,5 điểm): Phân tích các nhân tố tự nhiên ( địa hình, khí hậu, nước) ảnh hưởng đến
sự phát triển và phân bố nông nghiệp.
Câu 2. (2 điểm) Cho bảng số liệu: Dân số nước ta giai đoạn 1989 – 2021
Năm
1989
1999
2009
2021
Số dân ( Triệu người)
64,4
76,5
86,0
98,5
a) (1.0 đ ) Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện dân số nước ta giai đoạn 1989 – 2021.
b) (1.0 đ ) Hãy nêu khái niệm về công nghiệp xanh.
B. PHÂN MÔN LỊCH SỬ (3,5 điểm)
Câu 1. (1,5 điểm). Hãy trình bày những thành tựu tiêu biểu của công cuộc xây dựng chủ
nghĩa xã hội ở Liên Xô (1925-1941).
Câu 2. (2 điểm)
a. (1.5 đ) Chỉ rõ những biểu hiện chứng tỏ sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc ở
châu Á sau Chiến tranh thế giới thứ nhất.
b. (0.5 đ) Nêu trách nhiệm của thế hệ trẻ ngày nay để giúp đất nước ngày càng phát triển?
………………….Hết………………………..
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I
MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 9
ĐỀ A
I.TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)
Mỗi đáp án đúng được 0,25 điểm
Câu
1
2
3
4
5
6
D
B
B
A
C
C
Đáp án (Địa)
Câu
1
2
3
4
5
6
B
D
A
A
C
C
Đáp án ( Sử)
II. TỰ LUẬN ( 7,0 điểm)
PHÂN MÔN ĐỊA LÝ (3,5 điểm)
Câu
Nội dung chính
Ðiểm
Phân tích các nhân tố tự nhiên (địa hình, khí hậu, nước) ảnh hưởng
đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp:
*Điạ hình:
0,5
-Nước ta có ¾ S đồi núi. thuận lợi cho phát triển cây công nghiệp, Có
đồng cỏ thích hợp cho chăn nuôi gia súc lớn.
-Đồng bằng chiếm ¼ S. Đất phù sa thuận lợi cho phát triển vùng chuyên
canh cây lương thực, thực phẩm.
* Khí hậu:
Câu 1 - Nước ta có khí hậu nhiệt đới, ẩm, gió mùa, là điều kiện để phát triển
(1,5đ) nông nghiệp nhiệt đới; cây trồng, vật nuôi phát triển nhanh, quanh năm 0,5
cho năng suất cao.
- Khí hậu phân hoá đa dạng tạo cơ cấu mùa vụ, sản phẩm đa dạng, điều
kiện tạo vùng chuyên canh, chuyên môn hoá sản xuất.
* Nước:
- Nước ta có hệ thống sông ngòi dầy đặc, nhiều hồ, đầm tự nhiên, nhân
tạo phân bố khắp cả nước. Nguồn nước ngầm phong phú. Đây là nguồn 0,5
cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp
a)Vẽ biểu đồ cột : Chuẩn đẹp, đầy đủ thông tin (tên, bảng chú
1.0
giải...)
Câu 2 b) Khái niệm về công nghiệp xanh?
(2)
Nông nghiệp xanh: là nền nông nghiệp áp dụng đồng bộ các quy trình
1.0
công nghệ, sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, giảm thiểu tác
động tiêu cực đến môi trường.
PHÂN MÔN LỊCH SỬ(3,5 điểm)
- Thành tựu về kinh tế:
+ Từ tháng 12/1925, Liên Xô thực hiện công nghiệp hoá xã hội chủ
0,5
nghĩa, và trở thành cường quốc công nghiệp đứng đầu châu Âu và thứ 2
0,25
thế giới (sau Mĩ).
+ Công cuộc tập thể hoá nông nghiệp hoàn thành với quy mô sản xuất
lớn.
0,25
- Thành tựu về xã hội, văn hoá, giáo dục:
+ Cơ cấu giai cấp trong xã hội có sự thay đổi căn bản. Các giai cấp bóc
lột bị xoá bỏ.
Câu 1 + Xoá được nạn mù chữ, xây dựng hệ thống giáo dục thống nhất, hoàn
0,25
(1,5 đ) thành phổ cập Trung học cơ sở ở các thành phố.
+ Các lĩnh vực khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, văn học-nghệ thuật
0,25
Câu 2
(2.0
điểm)
cũng đạt được nhiều thành tựu to lớn.
a. Những biểu hiện chứng tỏ sự phát triển của phong trào giải
phóng dân tộc ở châu Á sau Chiến tranh thế giới thứ nhất:
+ Giai cấp vô sản ở các nước Đông Nam Á từng bước trưởng thành, đã
tham gia lãnh đạo phong trào cách mạng. Dưới sự lãnh đạo của Đảng
Cộng sản, phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc của giai cấp công
nhân và nhân dân lao động một số nước đã bùng nổ. Nổi bật là: cuộc
khởi nghĩa tại Gia-va và Xu-ma-tơ-ra (1926-1927) ở In-đô-nê-xi-a và
cao trào Xô viết Nghệ-Tĩnh (1930-1931) ở Việt Nam…
+ Phong trào dân chủ tư sản cũng có bước tiến rõ rệt so với những năm
đầu thế kỉ XX; nhiều chính đảng có tổ chức và ảnh hưởng xã hội rộng
lớn đã ra đời như: Đảng Dân tộc ở In-đô-nê-xi-a, Phong trào Tha-kin ở
Miến Điện, Liên minh Thanh niên Ma-lay-a ở Mã Lai....
+ Năm 1945, nhân cơ hội Nhật Bản đầu hàng Đồng minh, nhân dân
nhiều nước đã nổi dậy đấu tranh; nhiều nước đã giành chính quyền hoặc
giải phóng được phần lớn lãnh thổ,…
b.Trách nhiệm của thế hệ trẻ ngày nay là: Cần học tập tốt, rèn luyện đạo
đức tốt để trở thành công dân có ích, cống hiến nhiều điều tốt đẹp cho
quê hương, đất nước.
---------------------------Hết -------------------------
0,5
0,5
0,5
0,5
 





