Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
lich su va dia li 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thiều Thanh Hải
Ngày gửi: 20h:27' 20-04-2025
Dung lượng: 50.0 KB
Số lượt tải: 107
Nguồn:
Người gửi: Thiều Thanh Hải
Ngày gửi: 20h:27' 20-04-2025
Dung lượng: 50.0 KB
Số lượt tải: 107
Số lượt thích:
0 người
UBND THÀNH PHỐ PHÚ QUỐC
TRƯỜNG TH & THCS BÃI THƠM
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II, NĂM HỌC 2024 - 2025
Môn: Lịch sử - Địa lí 9
Thời gian làm bài: 90 phút (không tính thời gian phát đề)
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập và trong cuộc sống
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện được vấn đề học tập cần giải quyết và đề ra các giải pháp thực hiện.
2. Năng lực đặc thù
- Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử: Mô tả và bước đầu trình bày được những nét chính của các sự kiện và quá trình lịch
sử cơ bản với các yếu tố chính về thời gian, diễn biến có sử dụng sơ đồ lịch sử.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
+ Lịch sử: Vận dụng được kiến thức lịch sử để đánh giá tác động của các sự kiện lịch sử.
+ Địa lí: Biết tìm kiếm các thông tin từ các nguồn tin cậy để cập nhật tri thức, biết liên hệ thực tế để hiểu sâu sắc hơn kiến
thức địa lí.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học.
- Trung thực: Tôn trọng lẽ phải, lên án sự gian lận, thật thà ngay thẳng trong học tập.
II. HÌNH THỨC
Trắc nghiệm kết hợp với tự luận (Tỉ lệ 40% TN, 60% TL).
BẢNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUÔI KÌ II
MÔN: LỊCH SỬ-ĐỊA LÍ LỚP 9 – THỜI GIAN: 90 PHÚT
Mức độ nhận thức
biết Thông hiểu
Chương/
Nội dung/đơn vị kiến Nhận
TT
(TNKQ)
(TL)
chủ đề
thức
TNK
TNK
TL
TL
Q
Q
Phân môn Lịch sử
Bài 19. Trật tự thế giới 2TN
mới từ năm 1991 đến
nay. Liên bang Nga và
Vận dụng
(TL)
TNK
TL
Q
Vận dụng cao
(TL)
TNK
TL
Q
TS câu
TN
2
Tổng
% điểm
TL
5%
1
2
3
Chương 5
Thế giới từ
năm 1991
đến nay
Chương 6
Việt Nam
từ
năm
1991 đến
nay
Chương 7
Cách mạng
KH-KT và
xu thế toàn
cầu hóa.
nước Mỹ từ năm 1991
đến nay.
Bài 20. Châu Á từ năm
2TN
1991 đến nay.
1TL
Bài 21. Việt Nam từ
2TN
năm 1991 đến nay.
1TL
Bài 22. Cách mạng
KH-KT và xu thế toàn 2TN
cầu hóa.
1TL
2
1
15%
2
1
20%
2
1
10%
Tổng
8
1
1
1
8
3
50%
Tỉ lệ
20%
15%
10%
0,5%
20
30
50%
2
1
15%
2
1
20%
2
0
5%
2
1
10%
8
3
50%
Phân môn địa lý
1
Tổng
Bài 19. Thực hành: Tìm
hiểu về vùng KTTĐ
phía Nam.
Bài 20. Vùng đồng bằng
Chương 3 Sông Cửu Long.
Sự
phân Bài 21. Thực hành: Tìm
hóa lãnh hiểu về biến đổi khí hậu
ở ĐB Sông Cửu Long.
thổ
Bài 22: Phát triển tổng
hợp kinh tế và bảo vệ tài
nguyên môi trường biểnđảo.
2TN
1TL
2TN
1TL
2TN
2TN
8
1TL
1
1
1
Tỉ lệ
20%
15%
10%
0,5%
20
30
50%
Tổng hợp chung
40%
30%
20%
10%
40
60
100%
BẢNG ĐẶC TẢ KỸ THUẬT ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
MÔN: LỊCH SỬ-ĐỊA LÍ LỚP 9 – THỜI GIAN: 90 PHÚT
Số câu hỏi theo mức độ nhận thức
T
T
Chương/
Chủ đề
Nội dung/Đơn vị
Mức độ đánh giá
kiến thức
Phân môn Lịch sử
1
Chương 5
Thế giới từ
năm 1991
đến nay.
Bài 19. Trật tự thế
giới mới từ năm
1991 đến nay. Liên
bang Nga và nước
Mỹ từ năm 1991
đến nay.
Bài 20. Châu Á từ
năm 1991 đến nay.
2
Chương 6
Bài 21. Việt Nam từ
Nhận biết
Nhận biết
- Nhận biết được xu hướng và sự hình
thành trật tự thế giới mới sau chiến tranh
lạnh.
- Biết được tình hình chính trị, kinh tế
2TN
của Liên bang Nga từ năm 1991 đến
nay.
- Biết được tình hình chính trị, kinh tế
của nước Mỹ từ năm 1991 đến nay.
Nhận biết
- Giới thiệu được sự phát triển kinh tế xã hội của các nước Đông Bắc Á từ
1991 đến nay.
Vận dụng
2TN
- Chia sẻ những việc em có thể làm để
góp phần xây dựng và phát triển Cộng
đồng ASEAN vững mạnh trọng thời
gian tới.
Nhận biết
2TN
Thông
hiểu
Vận dụng
1TL
1TL
Vận dụng
cao
Việt Nam
từ
năm
1991 đến
nay.
3
Chương 7
Cách mạng
KH-KT và
xu thế toàn
cầu hóa.
- Chỉ ra được những thành tựu tiêu biểu
của công cuộc Đổi mới đất nước từ
1991 đến nay.
năm 1991 đến nay. Thông hiểu
- Khái lược được các giai đoạn phát
triển của công cuộc Đổi mới từ năm
1991 đến nay.
Nhận biết
- Mô tả được những thành tựu chủ yếu
của Cách mạng KH-KT trên thế giới và
ảnh hưởng của cuộc cách mạng đó đến
Việt Nam.
Bài 22. Cách mạng
- Trình bày được những nét cơ bản về
KH-KT và xu thế
2TN
xu hướng toàn cầu hóa và đánh giá được
toàn cầu hóa.
tác động của toàn cầu hóa đối với thế
giới và Việt Nam.
Vận dụng cao
- Liên hệ thực tiễn được khái niệm
“công dân toàn cầu”.
8
20%
Số câu/ loại câu
Tỉ lệ %
Phân môn địa lý
1
Chương 3
Sự phân
Bài 19. Thực hành:
hóa lãnh
Tìm hiểu về vùng
thổ
KTTĐ phía Nam.
Nhận biết
- Tìm kiếm thông tin, nguồn tư liệu, các
gợi ý nội dung cần báo cáo
2TN
Vận dụng cao
- Viết báo cáo ngắn về sự phát triển của
Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
Bài 20. Vùng đồng Nhận biết
bằng Sông Cửu Long. - Trình bày được đặc điểm vị trí địa lý
và phạm vi lãnh thổ của vùng Đồng
1TL
1
15%
1
10%
1TL
1
0,5%
Bài 21. Thực hành:
Tìm hiểu về biến đổi
khí hậu ở ĐB Sông
Cửu Long.
Bài 22: Phát triển
tổng hợp kinh tế và
bảo vệ tài nguyên môi
trường biển-đảo.
Số câu/ loại câu
Tổng số câu
Tỉ lệ %
bằng Sông Cửu Long.
- Trình bày được sự phát triển và phân
bố một số ngành kinh tế thế mạnh của
vùng.
- Trình bày được về vùng kinh tế trọng
điểm vùng Đồng bằng Sông Cửu Long.
Vận dụng
- Phân tích được đặc điểm dân cư, một
số vấn đề xã hội của vùng.
2TN
1TL
- Phân tích được các thế mạnh và hạn
chế về điều kiện tự nhiên và tài nguyên
thiên nhiên của vùng.
Nhận biết
- Hiểu và trình bày được nạn hạn hán và
sa mạc hóa đối với phát triển kinh tế-xã
2TN
hội ở vùng khô hạn Ninh Thuận – Bình
Thuận.
Nhận biết
- Trình bày được nội dung phát triển
tổng hợp các ngành kinh tế biển, ý nghĩa
của việc phát triển tổng hợp kinh tế
biển-đảo đối với việc bảo vệ tài nguyên,
môi trường và giữ vững chủ quyền, các 2TN
quyền lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở
biển Đông.
Vận dụng cao
- Học sinh hiểu rõ được vùng biển Việt
Nam bao gồm những bộ phận nào?
8
1
16
câu
2 câu TL
TNKQ
20%
15%
1TL
1
1
2 câu TL
2 câu TL
10%
0,5%
Tổng hợp chung
40%
30%
20%
10%
Trường TH & THCS Bãi Thơm
Họ và tên:
…………………………....
Lớp: 9/ …
Điểm
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II NĂM HỌC 2024-2025
Môn: Lịch sử - Địa lý 9
Thời gian: 90 phút (Không kể giao phát đề)
Nhận xét của giáo viên
I/ PHÂN MÔN LỊCH SỬ
PHẦN I - TRẮC NGHIỆM ( 2,0 điểm, mỗi câu đúng 0.25 điểm)
Câu 1: Sau khi trật tự thế giới hai cực Ianta sụp đổ (1991), chính sách đối ngoại của Mĩ là
gì?
A. Thiết lập trật tự thế giới “đơn cực“ do Mĩ là siêu cường duy nhất lãnh đạo
B. Từ bỏ tham vọng làm bá chủ thế giới, chuyển sang chiến lược chống khủng bố
C. Tiếp tục thực hiện chính sách ngăn chặn, xoá bỏ chủ nghĩa xã hội trên thế giới
D. Ủng hộ trật tự đa cực, nhiều trung tâm đang hình thành trên thế giới
Câu 2: Người được bầu làm Tổng thống Nga năm 2000 là ai?
A. M. Goócbachốp.
B. B. Enxin.
C. D Medvedev.
D. V. Putin.
Câu 3: Đường lối cải cách – mở cửa của Đảng Cộng sản Trung Quốc chủ trương:
A. lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm.
B. lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.
C. lấy phát triển kinh tế, chính trị làm trọng tâm.
D. lấy phát triển văn hoá làm trọng tâm.
Câu 4: Bài học kinh nghiệm rút ra từ cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc và cải tổ của
Liên Xô đối với công cuộc đổi mới ở Việt Nam là:
A. Duy trì cơ chế quản lí kinh tế tập trung.
B. Phải thay đổi thể chế chính trị cho phù hợp với tình hình.
C. Phải xây dựng nền kinh tế thị trường năng động.
D. Kiên trì vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản.
Câu 5: Chính sách nào đã giúp Việt Nam thu hút vốn đầu tư nước ngoài và mở rộng thị
trường xuất khẩu?
A. Chính sách về giáo dục miễn phí.
B. Chính sách giảm nghèo.
C. Chính sách Đổi mới kinh tế.
D. Chính sách bảo vệ môi trường.
Câu 6: Công cuộc Đổi mới của Việt Nam giai đoạn 1996 – 2011 là:
A. Phá thế bị bao vây, cô lập
B. Hội nhập kinh tế quốc tế.
C. Đẩy mạnh toàn diện công cuộc Đổi mới.
D. Vượt qua khủng hoảng kinh
tế - xã hội.
Câu 7: Tác động tích cực của cách mạng khoa học - công nghệ là:
A. Tăng năng suất lao động.
B. Sản xuất vũ khí có tính hủy diệt cao.
C. Bệnh tật ngày càng giảm nhanh. D. Môi trường trong sạch, lành mạnh.
Câu 8: Vì sao toàn cầu hoá là thời cơ với các nước đang phát triển nói chung và Việt
Nam nói riêng?
A. Vì nó thúc đẩy nhanh sự phát triển và xã hội hóa lượng sản xuất.
B. Vì nó tạo ra nguy cơ đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc.
C. Vì nó tạo nên sự phân hóa giàu nghèo trong nội bộ từng nước.
D. Vì nó thúc đẩy sự hợp tác và phụ thuộc lẫn nhau của các nước.
PHẦN II - TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 1.(1.5 điểm)
Tư liệu: Sau 35 năm đổi mới, “đất nước ta chưa bao giờ có được cơ đồ, tiềm lực, vị thế và uy tín
quốc tế như ngày nay… Thế và lực, sức mạnh tổng hợp quốc gia, uy tin quốc tế, niềm tin của nhân dân
ngày càng được nâng cao, tạo ra những tiền đề quan trọng để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”.
(Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng, Tập 1,
NXB Chính trị quốc gia Sự Thật, 2021, tr.10,44).
Từ tư liệu trên, em hãy trình bày khái lược các giai đoạn phát triển của công cuộc
Đổi mới từ năm 1991 đến nay và nêu nhận xét?
Câu 2. (1 điểm) Chia sẻ những việc em có thể làm để góp phần xây dựng và phát triển
Cộng đồng ASEAN vững mạnh trọng thời gian tới.
Câu 3. (0.5 điểm) Em có mong muốn trở thành công dân toàn cầu không? Vì sao?
II/ PHÂN MÔN ĐỊA LÍ
PHẦN I - TRẮC NGHIỆM ( 2,0 điểm, mỗi câu đúng 0.25 điểm)
Câu 1: Tài nguyên thiên nhiên nổi trội hàng đầu của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam là
gì?
A. Có nhiều rừng với các loại lâm sản quý hiếm.
B. Sông suối có trữ năng thủy điện khá lớn.
C. Có nhiều mỏ than với quy mô lớn.
D. Có nhiều mỏ dầu khí ở thềm lục địa.
Câu 2: Trung tâm du lịch quan trọng nằm trong lãnh thổ vùng kinh tế trọng điểm phía
Nam là:
A. Đà Lạt.
B. Vũng Tàu
C. Nha Trang.
D. Cần Thơ.
Câu 3: Nhóm đất nào có giá trị lớn nhất, thích hợp cho phát triển sản xuất lương thực ở
đồng bằng sông Cửu Long?
A. Đất mặn.
B. Đất phèn.
C. Đất phù sa ngọt.
D. Đất feralit.
Câu 4: Vào mùa khô, khó khăn lớn nhất đối với nông nghiệp Đồng bằng sông Cửu Long
là gì?
A. Thoái hóa đất. B. Triều cường. C. Cháy rừng.
D. Thiếu nước ngọt.
Câu 5: Biểu hiện của biến đổi khí hậu thể hiện rõ nhất ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long
là gì?
A. Nhiệt độ trung bình năm đã giảm. B. Xâm nhập mặn vào sâu trong đất liền.
C. Mùa khô không rõ rệt.
D. Nguồn nước ngầm hạ thấp hơn.
Câu 6: Hãy cho biết giải pháp nào sau đây được cho là quan trọng nhất để sử dụng hợp lí
và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long?
A. Đẩy mạnh trồng cây công nghiệp, cây ăn quả, nuôi trồng thuỷ sản.
B. Tạo ra các giống lúa chịu được phèn, mặn.
C. Cần phải có nước ngọt vào mùa khô để thau chua rửa mặn.
D. Cần phải duy trì và bảo vệ rừng.
Câu 7: Bờ biển nước ta kéo dài từ:
A. Móng Cái đến Vũng Tàu. B. Vũng Tàu đến Mũi Cà Mau.
C. Mũi Cà Mau đến Hà Tiên. D. Móng Cái đến Hà Tiên.
Câu 8: Phú Quốc hòn đảo du lịch lớn nhất Việt Nam còn được mệnh danh là:
A. Hòn đảo Ngọc trên vùng biển Tây Nam của Tổ quốc.
B. Hòn đảo Xanh trên vùng biển Tây Nam của Tổ quốc.
C. Hòn đảo Vàng trên vùng biển Đông Nam của Tổ quốc.
D. Hòn đảo Ngọc trên vùng biển Đông Nam của Tổ quốc.
PHẦN II - TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 1. (1.5điểm) Em hãy trình bày khái quát về Vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng
bằng sông Cửu Long?
Câu 2. (0.5 điểm) Vùng biển Việt Nam bao gồm những bộ phận nào?
Câu 3. (1 điểm) Em hãy viết báo cáo ngắn về sự phát triển của Vùng kinh tế trọng
điểm phía Nam?
BÀI LÀM:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
GỢI Ý ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM
MÔN: LỊCH SỬ-ĐỊA LÝ 9 - NĂM HỌC 2024 - 2025
I/ Phân môn Lịch sử
PHẦN I - TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm) ( Mỗi câu đúng được 0,25 điểm)
1
2
3
4
5
6
7
Câu
Đáp án
A
D
B
D
C
B
A
PHẦN II - TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu
Nội dung
*Các giai đoạn phát triển của công cuộc Đổi mới từ năm 1991 đến
nay
- Từ 1991 – 1995:
+ Vượt qua khủng hoảng kinh tế – xã hội.
+ Phá thế bị bao vây, cô lập, mở rộng quan hệ đối ngoại.
1
- Từ 1996 – 2011:
+ Đẩy mạnh công nghiệp hoá – hiện đại hoá.
+ Hội nhập kinh tế quốc tế.
- Từ 2011 – nay:
+ Đẩy mạnh toàn diện công cuộc Đổi mới.
+ Hội nhập quốc tế toàn diện, sâu rộng.
- Những việc có thể làm góp phần xây dựng và phát triển Cộng đồng
ASEAN vững mạnh trong thời gian tới, chẳng hạn như:
+ Nỗ lực học tập, tăng cường sự hiểu biết về ASEAN để có nhận thức
đúng, đầy đủ về ASEAN và Cộng đồng ASEAN với mục tiêu, tầm
nhìn, bản sắc...;
+ Nỗ lực học tập, trau dồi tiếng Anh để có thể tham gia hoạt động
giao lưu với HS của các nước trong khu vực, tăng cường sự hiểu biết
về các nước ;
2
+ Giới thiệu cho các bạn trong khu vực có thêm hiểu biết về Việt
Nam;
+ Góp phần củng cố, gia tăng tình đoàn kết giữa các bạn HS ở các
nước Đông Nam Á;
+ Tuyên truyền, nâng cao ý thức trách nhiệm của bạn bè và những
người xung quanh trong việc xây dựng Cộng đồng ASEAN vững
mạnh…
- Công dân toàn cầu là những người thuộc các quốc gia khác nhau
nhưng có cùng lí tưởng kết nối toàn cầu, xây dựng và phát triển văn
minh nhân loại.
- Em mong muốn mình sẽ trở thành công dân toàn cầu, vì: trở thành
3
một công dân toàn cầu là chìa khoá giúp em tiếp thu các kiến thức về
chuyên môn, xã hội, văn hoá,... một cách chủ động hơn, được tham
gia các hoạt động thảo luận, trao đổi về các nền văn hoá khác nhau
qua các chương trình giao lưu quốc tế,...
II/ Phân môn Địa lí
PHẦN I - TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm) ( Mỗi câu đúng được 0,25 điểm)
Câu
1
2
3
4
5
6
7
Đáp án
D
B
C
D
B
C
D
PHẦN II - TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu
Nội dung
8
A
Điểm
0.5đ
0.5đ
0.5đ
0.25đ
0.25đ
0.25đ
0.25đ
0.25đ
0.25đ
8
A
Điểm
1
2
3
* Khái quát về Vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu
Long:
- Diện tích vùng là hơn 16 nghìn km2 (chiếm hơn 5% diện tích cả
nước), số dân là 6,1 triệu người (chiếm 6,2% dân số cả nước), đóng
góp khoảng 4% GDP cả nước (2021); bao gồm: TP Cần Thơ và 3
tỉnh An Giang, Kiên Giang và Cà Mau.
- Các thế mạnh nổi trội là sản xuất lương thực, thực phẩm; sản xuất
điện; phát triển du lịch; giao thông đường biển, đường sông, đường
hàng không,…
- Những năm qua đã trở thành trung tâm lớn về sản xuất lúa gạo,
nuôi trồng, đánh bắt và chế biến thủy sản, đóng góp quan trọng vào
xuất khẩu nông sản và thủy sản cả nước; thúc đẩy vùng Đồng bằng
sông Cửu Long phát triển.
- Định hướng phát triển: tập trung vào tam giác Cần Thơ - An Giang
- Kiên Giang, trong đó TP Cần Thơ là cực tăng trưởng, thúc đẩy phát
triển kinh tế - xã hội ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long và khu vực
phụ cận; xây dựng vùng trở thành trung tâm dịch vụ, du lịch,
logistics, công nghiệp phục vụ nông nghiệp; đẩy mạnh phát triển các
ngành công nghiệp phục vụ nông nghiệp, kinh tế biển,…
Vùng biển Việt Nam bao gồm:
Nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế
và thềm lục địa.
0.5đ
0.25đ
0.25đ
0.5đ
0.5đ
* Giới thiệu về Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam:
- Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam bao gồm các tỉnh: Đồng Nai,
Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu, Long An, Tiền Giang, Tây Ninh,
Bình Phước và Thành phố Hồ Chí Minh. Đây là vùng có vị trí địa
kinh tế, địa chính trị, quốc phòng và an ninh quan trọng của Việt 0.25đ
Nam
- Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam có dân số hơn 12,35 triệu người
(chiếm 15,5% cả nước) và có diện tích gần 24 ngàn km2 (chiếm
7,3% cả nước)
* Thế mạnh nổi trội của vùng:
- Vị trí địa lí: là vùng bản lề giữa Tây Nguyên, duyên hải Nam Trung
Bộ với đồng bằng sông Cửu Long, tập trung đủ các thế mạnh về tự
nhiên, kinh tế - xã hội.
- Tài nguyên thiên nhiên:
+ Tài nguyên đất xám trên phù sa cổ, khí hậu cận xích đạo gió mùa,
nguồn nước dồi dào đã tạo điều kiện để phát triển các vùng chuyên 0.5đ
canh cây công nghiệp, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế
biến.
+ Tài nguyên sinh vật biển phong phú thuận lợi để phát triển ngành
thủy sản
+ Khoáng sản: Quan trọng nhất là dầu khí ở thềm lục địa phía Nam.
- Nguồn lao động: Dân cư đông, lao động dồi dào, tập trung nguồn
lao động có chất lượng cao
- Cơ sở hạ tầng: hiện đại, phát triển đồng bộ
- Vốn đầu tư: thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước (riêng Đông
Nam Bộ mỗi năm thu hút khoảng 50% vốn đầu tư nước ngoài)
* Một số ngành kinh tế tiêu biểu: công nghiệp, dịch vụ,...
* Vai trò của vùng đối với nền kinh tế cả nước:
0.25đ
- Được đánh giá là “đầu tàu”, có vai trò dẫn dắt phát triển kinh tế cả
nước; là trung tâm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) lớn
nhất cả nước
- GDP của vùng chiếm hơn 45% cả nước và gần 51% GDP của bốn
vùng kinh tế trọng điểm.
Bãi Thơm, ngày 18 tháng 04 năm 2025
Duyệt của Ban giám hiệu
Duyệt của tổ trưởng
Người ra đề
Tống Hoàng Linh
Thiều Thanh Hải
TRƯỜNG TH & THCS BÃI THƠM
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II, NĂM HỌC 2024 - 2025
Môn: Lịch sử - Địa lí 9
Thời gian làm bài: 90 phút (không tính thời gian phát đề)
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập và trong cuộc sống
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện được vấn đề học tập cần giải quyết và đề ra các giải pháp thực hiện.
2. Năng lực đặc thù
- Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử: Mô tả và bước đầu trình bày được những nét chính của các sự kiện và quá trình lịch
sử cơ bản với các yếu tố chính về thời gian, diễn biến có sử dụng sơ đồ lịch sử.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
+ Lịch sử: Vận dụng được kiến thức lịch sử để đánh giá tác động của các sự kiện lịch sử.
+ Địa lí: Biết tìm kiếm các thông tin từ các nguồn tin cậy để cập nhật tri thức, biết liên hệ thực tế để hiểu sâu sắc hơn kiến
thức địa lí.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học.
- Trung thực: Tôn trọng lẽ phải, lên án sự gian lận, thật thà ngay thẳng trong học tập.
II. HÌNH THỨC
Trắc nghiệm kết hợp với tự luận (Tỉ lệ 40% TN, 60% TL).
BẢNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUÔI KÌ II
MÔN: LỊCH SỬ-ĐỊA LÍ LỚP 9 – THỜI GIAN: 90 PHÚT
Mức độ nhận thức
biết Thông hiểu
Chương/
Nội dung/đơn vị kiến Nhận
TT
(TNKQ)
(TL)
chủ đề
thức
TNK
TNK
TL
TL
Q
Q
Phân môn Lịch sử
Bài 19. Trật tự thế giới 2TN
mới từ năm 1991 đến
nay. Liên bang Nga và
Vận dụng
(TL)
TNK
TL
Q
Vận dụng cao
(TL)
TNK
TL
Q
TS câu
TN
2
Tổng
% điểm
TL
5%
1
2
3
Chương 5
Thế giới từ
năm 1991
đến nay
Chương 6
Việt Nam
từ
năm
1991 đến
nay
Chương 7
Cách mạng
KH-KT và
xu thế toàn
cầu hóa.
nước Mỹ từ năm 1991
đến nay.
Bài 20. Châu Á từ năm
2TN
1991 đến nay.
1TL
Bài 21. Việt Nam từ
2TN
năm 1991 đến nay.
1TL
Bài 22. Cách mạng
KH-KT và xu thế toàn 2TN
cầu hóa.
1TL
2
1
15%
2
1
20%
2
1
10%
Tổng
8
1
1
1
8
3
50%
Tỉ lệ
20%
15%
10%
0,5%
20
30
50%
2
1
15%
2
1
20%
2
0
5%
2
1
10%
8
3
50%
Phân môn địa lý
1
Tổng
Bài 19. Thực hành: Tìm
hiểu về vùng KTTĐ
phía Nam.
Bài 20. Vùng đồng bằng
Chương 3 Sông Cửu Long.
Sự
phân Bài 21. Thực hành: Tìm
hóa lãnh hiểu về biến đổi khí hậu
ở ĐB Sông Cửu Long.
thổ
Bài 22: Phát triển tổng
hợp kinh tế và bảo vệ tài
nguyên môi trường biểnđảo.
2TN
1TL
2TN
1TL
2TN
2TN
8
1TL
1
1
1
Tỉ lệ
20%
15%
10%
0,5%
20
30
50%
Tổng hợp chung
40%
30%
20%
10%
40
60
100%
BẢNG ĐẶC TẢ KỸ THUẬT ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
MÔN: LỊCH SỬ-ĐỊA LÍ LỚP 9 – THỜI GIAN: 90 PHÚT
Số câu hỏi theo mức độ nhận thức
T
T
Chương/
Chủ đề
Nội dung/Đơn vị
Mức độ đánh giá
kiến thức
Phân môn Lịch sử
1
Chương 5
Thế giới từ
năm 1991
đến nay.
Bài 19. Trật tự thế
giới mới từ năm
1991 đến nay. Liên
bang Nga và nước
Mỹ từ năm 1991
đến nay.
Bài 20. Châu Á từ
năm 1991 đến nay.
2
Chương 6
Bài 21. Việt Nam từ
Nhận biết
Nhận biết
- Nhận biết được xu hướng và sự hình
thành trật tự thế giới mới sau chiến tranh
lạnh.
- Biết được tình hình chính trị, kinh tế
2TN
của Liên bang Nga từ năm 1991 đến
nay.
- Biết được tình hình chính trị, kinh tế
của nước Mỹ từ năm 1991 đến nay.
Nhận biết
- Giới thiệu được sự phát triển kinh tế xã hội của các nước Đông Bắc Á từ
1991 đến nay.
Vận dụng
2TN
- Chia sẻ những việc em có thể làm để
góp phần xây dựng và phát triển Cộng
đồng ASEAN vững mạnh trọng thời
gian tới.
Nhận biết
2TN
Thông
hiểu
Vận dụng
1TL
1TL
Vận dụng
cao
Việt Nam
từ
năm
1991 đến
nay.
3
Chương 7
Cách mạng
KH-KT và
xu thế toàn
cầu hóa.
- Chỉ ra được những thành tựu tiêu biểu
của công cuộc Đổi mới đất nước từ
1991 đến nay.
năm 1991 đến nay. Thông hiểu
- Khái lược được các giai đoạn phát
triển của công cuộc Đổi mới từ năm
1991 đến nay.
Nhận biết
- Mô tả được những thành tựu chủ yếu
của Cách mạng KH-KT trên thế giới và
ảnh hưởng của cuộc cách mạng đó đến
Việt Nam.
Bài 22. Cách mạng
- Trình bày được những nét cơ bản về
KH-KT và xu thế
2TN
xu hướng toàn cầu hóa và đánh giá được
toàn cầu hóa.
tác động của toàn cầu hóa đối với thế
giới và Việt Nam.
Vận dụng cao
- Liên hệ thực tiễn được khái niệm
“công dân toàn cầu”.
8
20%
Số câu/ loại câu
Tỉ lệ %
Phân môn địa lý
1
Chương 3
Sự phân
Bài 19. Thực hành:
hóa lãnh
Tìm hiểu về vùng
thổ
KTTĐ phía Nam.
Nhận biết
- Tìm kiếm thông tin, nguồn tư liệu, các
gợi ý nội dung cần báo cáo
2TN
Vận dụng cao
- Viết báo cáo ngắn về sự phát triển của
Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
Bài 20. Vùng đồng Nhận biết
bằng Sông Cửu Long. - Trình bày được đặc điểm vị trí địa lý
và phạm vi lãnh thổ của vùng Đồng
1TL
1
15%
1
10%
1TL
1
0,5%
Bài 21. Thực hành:
Tìm hiểu về biến đổi
khí hậu ở ĐB Sông
Cửu Long.
Bài 22: Phát triển
tổng hợp kinh tế và
bảo vệ tài nguyên môi
trường biển-đảo.
Số câu/ loại câu
Tổng số câu
Tỉ lệ %
bằng Sông Cửu Long.
- Trình bày được sự phát triển và phân
bố một số ngành kinh tế thế mạnh của
vùng.
- Trình bày được về vùng kinh tế trọng
điểm vùng Đồng bằng Sông Cửu Long.
Vận dụng
- Phân tích được đặc điểm dân cư, một
số vấn đề xã hội của vùng.
2TN
1TL
- Phân tích được các thế mạnh và hạn
chế về điều kiện tự nhiên và tài nguyên
thiên nhiên của vùng.
Nhận biết
- Hiểu và trình bày được nạn hạn hán và
sa mạc hóa đối với phát triển kinh tế-xã
2TN
hội ở vùng khô hạn Ninh Thuận – Bình
Thuận.
Nhận biết
- Trình bày được nội dung phát triển
tổng hợp các ngành kinh tế biển, ý nghĩa
của việc phát triển tổng hợp kinh tế
biển-đảo đối với việc bảo vệ tài nguyên,
môi trường và giữ vững chủ quyền, các 2TN
quyền lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở
biển Đông.
Vận dụng cao
- Học sinh hiểu rõ được vùng biển Việt
Nam bao gồm những bộ phận nào?
8
1
16
câu
2 câu TL
TNKQ
20%
15%
1TL
1
1
2 câu TL
2 câu TL
10%
0,5%
Tổng hợp chung
40%
30%
20%
10%
Trường TH & THCS Bãi Thơm
Họ và tên:
…………………………....
Lớp: 9/ …
Điểm
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II NĂM HỌC 2024-2025
Môn: Lịch sử - Địa lý 9
Thời gian: 90 phút (Không kể giao phát đề)
Nhận xét của giáo viên
I/ PHÂN MÔN LỊCH SỬ
PHẦN I - TRẮC NGHIỆM ( 2,0 điểm, mỗi câu đúng 0.25 điểm)
Câu 1: Sau khi trật tự thế giới hai cực Ianta sụp đổ (1991), chính sách đối ngoại của Mĩ là
gì?
A. Thiết lập trật tự thế giới “đơn cực“ do Mĩ là siêu cường duy nhất lãnh đạo
B. Từ bỏ tham vọng làm bá chủ thế giới, chuyển sang chiến lược chống khủng bố
C. Tiếp tục thực hiện chính sách ngăn chặn, xoá bỏ chủ nghĩa xã hội trên thế giới
D. Ủng hộ trật tự đa cực, nhiều trung tâm đang hình thành trên thế giới
Câu 2: Người được bầu làm Tổng thống Nga năm 2000 là ai?
A. M. Goócbachốp.
B. B. Enxin.
C. D Medvedev.
D. V. Putin.
Câu 3: Đường lối cải cách – mở cửa của Đảng Cộng sản Trung Quốc chủ trương:
A. lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm.
B. lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.
C. lấy phát triển kinh tế, chính trị làm trọng tâm.
D. lấy phát triển văn hoá làm trọng tâm.
Câu 4: Bài học kinh nghiệm rút ra từ cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc và cải tổ của
Liên Xô đối với công cuộc đổi mới ở Việt Nam là:
A. Duy trì cơ chế quản lí kinh tế tập trung.
B. Phải thay đổi thể chế chính trị cho phù hợp với tình hình.
C. Phải xây dựng nền kinh tế thị trường năng động.
D. Kiên trì vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản.
Câu 5: Chính sách nào đã giúp Việt Nam thu hút vốn đầu tư nước ngoài và mở rộng thị
trường xuất khẩu?
A. Chính sách về giáo dục miễn phí.
B. Chính sách giảm nghèo.
C. Chính sách Đổi mới kinh tế.
D. Chính sách bảo vệ môi trường.
Câu 6: Công cuộc Đổi mới của Việt Nam giai đoạn 1996 – 2011 là:
A. Phá thế bị bao vây, cô lập
B. Hội nhập kinh tế quốc tế.
C. Đẩy mạnh toàn diện công cuộc Đổi mới.
D. Vượt qua khủng hoảng kinh
tế - xã hội.
Câu 7: Tác động tích cực của cách mạng khoa học - công nghệ là:
A. Tăng năng suất lao động.
B. Sản xuất vũ khí có tính hủy diệt cao.
C. Bệnh tật ngày càng giảm nhanh. D. Môi trường trong sạch, lành mạnh.
Câu 8: Vì sao toàn cầu hoá là thời cơ với các nước đang phát triển nói chung và Việt
Nam nói riêng?
A. Vì nó thúc đẩy nhanh sự phát triển và xã hội hóa lượng sản xuất.
B. Vì nó tạo ra nguy cơ đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc.
C. Vì nó tạo nên sự phân hóa giàu nghèo trong nội bộ từng nước.
D. Vì nó thúc đẩy sự hợp tác và phụ thuộc lẫn nhau của các nước.
PHẦN II - TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 1.(1.5 điểm)
Tư liệu: Sau 35 năm đổi mới, “đất nước ta chưa bao giờ có được cơ đồ, tiềm lực, vị thế và uy tín
quốc tế như ngày nay… Thế và lực, sức mạnh tổng hợp quốc gia, uy tin quốc tế, niềm tin của nhân dân
ngày càng được nâng cao, tạo ra những tiền đề quan trọng để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”.
(Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng, Tập 1,
NXB Chính trị quốc gia Sự Thật, 2021, tr.10,44).
Từ tư liệu trên, em hãy trình bày khái lược các giai đoạn phát triển của công cuộc
Đổi mới từ năm 1991 đến nay và nêu nhận xét?
Câu 2. (1 điểm) Chia sẻ những việc em có thể làm để góp phần xây dựng và phát triển
Cộng đồng ASEAN vững mạnh trọng thời gian tới.
Câu 3. (0.5 điểm) Em có mong muốn trở thành công dân toàn cầu không? Vì sao?
II/ PHÂN MÔN ĐỊA LÍ
PHẦN I - TRẮC NGHIỆM ( 2,0 điểm, mỗi câu đúng 0.25 điểm)
Câu 1: Tài nguyên thiên nhiên nổi trội hàng đầu của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam là
gì?
A. Có nhiều rừng với các loại lâm sản quý hiếm.
B. Sông suối có trữ năng thủy điện khá lớn.
C. Có nhiều mỏ than với quy mô lớn.
D. Có nhiều mỏ dầu khí ở thềm lục địa.
Câu 2: Trung tâm du lịch quan trọng nằm trong lãnh thổ vùng kinh tế trọng điểm phía
Nam là:
A. Đà Lạt.
B. Vũng Tàu
C. Nha Trang.
D. Cần Thơ.
Câu 3: Nhóm đất nào có giá trị lớn nhất, thích hợp cho phát triển sản xuất lương thực ở
đồng bằng sông Cửu Long?
A. Đất mặn.
B. Đất phèn.
C. Đất phù sa ngọt.
D. Đất feralit.
Câu 4: Vào mùa khô, khó khăn lớn nhất đối với nông nghiệp Đồng bằng sông Cửu Long
là gì?
A. Thoái hóa đất. B. Triều cường. C. Cháy rừng.
D. Thiếu nước ngọt.
Câu 5: Biểu hiện của biến đổi khí hậu thể hiện rõ nhất ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long
là gì?
A. Nhiệt độ trung bình năm đã giảm. B. Xâm nhập mặn vào sâu trong đất liền.
C. Mùa khô không rõ rệt.
D. Nguồn nước ngầm hạ thấp hơn.
Câu 6: Hãy cho biết giải pháp nào sau đây được cho là quan trọng nhất để sử dụng hợp lí
và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long?
A. Đẩy mạnh trồng cây công nghiệp, cây ăn quả, nuôi trồng thuỷ sản.
B. Tạo ra các giống lúa chịu được phèn, mặn.
C. Cần phải có nước ngọt vào mùa khô để thau chua rửa mặn.
D. Cần phải duy trì và bảo vệ rừng.
Câu 7: Bờ biển nước ta kéo dài từ:
A. Móng Cái đến Vũng Tàu. B. Vũng Tàu đến Mũi Cà Mau.
C. Mũi Cà Mau đến Hà Tiên. D. Móng Cái đến Hà Tiên.
Câu 8: Phú Quốc hòn đảo du lịch lớn nhất Việt Nam còn được mệnh danh là:
A. Hòn đảo Ngọc trên vùng biển Tây Nam của Tổ quốc.
B. Hòn đảo Xanh trên vùng biển Tây Nam của Tổ quốc.
C. Hòn đảo Vàng trên vùng biển Đông Nam của Tổ quốc.
D. Hòn đảo Ngọc trên vùng biển Đông Nam của Tổ quốc.
PHẦN II - TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 1. (1.5điểm) Em hãy trình bày khái quát về Vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng
bằng sông Cửu Long?
Câu 2. (0.5 điểm) Vùng biển Việt Nam bao gồm những bộ phận nào?
Câu 3. (1 điểm) Em hãy viết báo cáo ngắn về sự phát triển của Vùng kinh tế trọng
điểm phía Nam?
BÀI LÀM:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
GỢI Ý ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM
MÔN: LỊCH SỬ-ĐỊA LÝ 9 - NĂM HỌC 2024 - 2025
I/ Phân môn Lịch sử
PHẦN I - TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm) ( Mỗi câu đúng được 0,25 điểm)
1
2
3
4
5
6
7
Câu
Đáp án
A
D
B
D
C
B
A
PHẦN II - TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu
Nội dung
*Các giai đoạn phát triển của công cuộc Đổi mới từ năm 1991 đến
nay
- Từ 1991 – 1995:
+ Vượt qua khủng hoảng kinh tế – xã hội.
+ Phá thế bị bao vây, cô lập, mở rộng quan hệ đối ngoại.
1
- Từ 1996 – 2011:
+ Đẩy mạnh công nghiệp hoá – hiện đại hoá.
+ Hội nhập kinh tế quốc tế.
- Từ 2011 – nay:
+ Đẩy mạnh toàn diện công cuộc Đổi mới.
+ Hội nhập quốc tế toàn diện, sâu rộng.
- Những việc có thể làm góp phần xây dựng và phát triển Cộng đồng
ASEAN vững mạnh trong thời gian tới, chẳng hạn như:
+ Nỗ lực học tập, tăng cường sự hiểu biết về ASEAN để có nhận thức
đúng, đầy đủ về ASEAN và Cộng đồng ASEAN với mục tiêu, tầm
nhìn, bản sắc...;
+ Nỗ lực học tập, trau dồi tiếng Anh để có thể tham gia hoạt động
giao lưu với HS của các nước trong khu vực, tăng cường sự hiểu biết
về các nước ;
2
+ Giới thiệu cho các bạn trong khu vực có thêm hiểu biết về Việt
Nam;
+ Góp phần củng cố, gia tăng tình đoàn kết giữa các bạn HS ở các
nước Đông Nam Á;
+ Tuyên truyền, nâng cao ý thức trách nhiệm của bạn bè và những
người xung quanh trong việc xây dựng Cộng đồng ASEAN vững
mạnh…
- Công dân toàn cầu là những người thuộc các quốc gia khác nhau
nhưng có cùng lí tưởng kết nối toàn cầu, xây dựng và phát triển văn
minh nhân loại.
- Em mong muốn mình sẽ trở thành công dân toàn cầu, vì: trở thành
3
một công dân toàn cầu là chìa khoá giúp em tiếp thu các kiến thức về
chuyên môn, xã hội, văn hoá,... một cách chủ động hơn, được tham
gia các hoạt động thảo luận, trao đổi về các nền văn hoá khác nhau
qua các chương trình giao lưu quốc tế,...
II/ Phân môn Địa lí
PHẦN I - TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm) ( Mỗi câu đúng được 0,25 điểm)
Câu
1
2
3
4
5
6
7
Đáp án
D
B
C
D
B
C
D
PHẦN II - TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu
Nội dung
8
A
Điểm
0.5đ
0.5đ
0.5đ
0.25đ
0.25đ
0.25đ
0.25đ
0.25đ
0.25đ
8
A
Điểm
1
2
3
* Khái quát về Vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu
Long:
- Diện tích vùng là hơn 16 nghìn km2 (chiếm hơn 5% diện tích cả
nước), số dân là 6,1 triệu người (chiếm 6,2% dân số cả nước), đóng
góp khoảng 4% GDP cả nước (2021); bao gồm: TP Cần Thơ và 3
tỉnh An Giang, Kiên Giang và Cà Mau.
- Các thế mạnh nổi trội là sản xuất lương thực, thực phẩm; sản xuất
điện; phát triển du lịch; giao thông đường biển, đường sông, đường
hàng không,…
- Những năm qua đã trở thành trung tâm lớn về sản xuất lúa gạo,
nuôi trồng, đánh bắt và chế biến thủy sản, đóng góp quan trọng vào
xuất khẩu nông sản và thủy sản cả nước; thúc đẩy vùng Đồng bằng
sông Cửu Long phát triển.
- Định hướng phát triển: tập trung vào tam giác Cần Thơ - An Giang
- Kiên Giang, trong đó TP Cần Thơ là cực tăng trưởng, thúc đẩy phát
triển kinh tế - xã hội ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long và khu vực
phụ cận; xây dựng vùng trở thành trung tâm dịch vụ, du lịch,
logistics, công nghiệp phục vụ nông nghiệp; đẩy mạnh phát triển các
ngành công nghiệp phục vụ nông nghiệp, kinh tế biển,…
Vùng biển Việt Nam bao gồm:
Nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế
và thềm lục địa.
0.5đ
0.25đ
0.25đ
0.5đ
0.5đ
* Giới thiệu về Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam:
- Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam bao gồm các tỉnh: Đồng Nai,
Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu, Long An, Tiền Giang, Tây Ninh,
Bình Phước và Thành phố Hồ Chí Minh. Đây là vùng có vị trí địa
kinh tế, địa chính trị, quốc phòng và an ninh quan trọng của Việt 0.25đ
Nam
- Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam có dân số hơn 12,35 triệu người
(chiếm 15,5% cả nước) và có diện tích gần 24 ngàn km2 (chiếm
7,3% cả nước)
* Thế mạnh nổi trội của vùng:
- Vị trí địa lí: là vùng bản lề giữa Tây Nguyên, duyên hải Nam Trung
Bộ với đồng bằng sông Cửu Long, tập trung đủ các thế mạnh về tự
nhiên, kinh tế - xã hội.
- Tài nguyên thiên nhiên:
+ Tài nguyên đất xám trên phù sa cổ, khí hậu cận xích đạo gió mùa,
nguồn nước dồi dào đã tạo điều kiện để phát triển các vùng chuyên 0.5đ
canh cây công nghiệp, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế
biến.
+ Tài nguyên sinh vật biển phong phú thuận lợi để phát triển ngành
thủy sản
+ Khoáng sản: Quan trọng nhất là dầu khí ở thềm lục địa phía Nam.
- Nguồn lao động: Dân cư đông, lao động dồi dào, tập trung nguồn
lao động có chất lượng cao
- Cơ sở hạ tầng: hiện đại, phát triển đồng bộ
- Vốn đầu tư: thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước (riêng Đông
Nam Bộ mỗi năm thu hút khoảng 50% vốn đầu tư nước ngoài)
* Một số ngành kinh tế tiêu biểu: công nghiệp, dịch vụ,...
* Vai trò của vùng đối với nền kinh tế cả nước:
0.25đ
- Được đánh giá là “đầu tàu”, có vai trò dẫn dắt phát triển kinh tế cả
nước; là trung tâm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) lớn
nhất cả nước
- GDP của vùng chiếm hơn 45% cả nước và gần 51% GDP của bốn
vùng kinh tế trọng điểm.
Bãi Thơm, ngày 18 tháng 04 năm 2025
Duyệt của Ban giám hiệu
Duyệt của tổ trưởng
Người ra đề
Tống Hoàng Linh
Thiều Thanh Hải
 





