Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Làm chủ kiến thức ngữ văn 9 thi vào 10

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Huy Lượng
Ngày gửi: 17h:39' 01-07-2025
Dung lượng: 4.3 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Phạm Huy Lượng
Ngày gửi: 17h:39' 01-07-2025
Dung lượng: 4.3 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Phần 1: ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
Phần 1: ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
Bản quyền © thuộc TKBooks, theo hợp đồng chuyển nhượng giữa Công
ty Cổ phần sách MCBooks và tác giả Phạm Trung Tình.
Bất cứ sao chép nào không được sự đồng ý của Công ty Cổ phần sách
MCBooks đều là bất hợp pháp và vi phạm Luật Xuất bản Việt Nam, Luật
Bản quyền quốc tế và Công ước Berne về bản quyền sở hữu trí tuệ.
THƯƠNG HIỆU TKBOOKS
CHUYÊN SÁCH THAM KHẢO
Phát trển cùng phương châm "Knowledge Sharing - Chia sẻ tri thức"
MCBook luôn mong muốn được hợp tác cùng các tác giả trong nước với
ước mong được chia sẻ những phương pháp học mới lạ độc đáo, những
cuốn sách hay và chất lượng đến với độc giả Việt Nam.
Các tác giả viết sách có nhu cầu xuất bản xin vui lòng liên hệ với chúng
tôi qua:
Email: lienhebanquyen@mcbooks.vn
Điện thoại: (024).3792.1466
(Bấm máy lẻ 113 gặp phòng Kế hoạch)
Chúng tôi luôn mong muốn nhận được những ý kiến đóng góp của Quý
độc giả để cuốn sách ngày càng hoàn thiện hơn.
Liên hệ về bản thảo và bản dịch: contact@mcbooks.vn
Liên hệ hợp tác truyền thông trên sách: project@mcbooks.vn
Liên hệ tư vấn, đại diện và giao dịch bản quyền: copyright@mcbook.vn
PHẠM TRUNG TÌNH
L
PH
NG VI T – T LÀM V
Phần 1: ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
LỜI GIỚI THIỆU
Các em thân mến!
Ở bậc THCS, chương trình Ngữ văn lớp 9 có thời lượng lớn và nội dung phong phú
hơn so với các lớp khác. Chính vì vậy, bộ sách Làm chủ kiến thức Ngữ văn 9 – luyện
thi vào 10 được ra đời, nhằm giúp các em hệ thống hóa đầy đủ, toàn diện kiến thức,
củng cố những kĩ năng cần thiết để học tốt và chinh phục kì thi vào 10 với kết quả cao.
Bộ sách gồm 2 cuốn tương ứng với 2 phần như sau:
Phần 1: Đọc – hiểu văn bản
Các văn bản được sắp xếp theo thể loại và giai đoạn văn học, gồm: Văn xuôi trung
đại; Thơ trung đại; Thơ hiện đại; Văn xuôi hiện đại; Văn bản nhật dụng. Các bài được triển
khai theo một motip chung: Đặt vấn đề - phân tích vấn đề - tổng hợp vấn đề. Việc sắp
xếp như vậy giúp các em vừa dễ nắm bắt kiến thức của từng tác phẩm, vừa có sự so
sánh, đối chiếu để tìm ra phương pháp chung tiếp cận thể loại cũng như cảm nhận được
nét đặc sắc riêng của mỗi bài. Hệ thống sơ đồ tư duy ở cuối sách sẽ giúp các em bao
quát toàn bộ kiến thức về các văn bản một cách ấn tượng.
Phần 2: Tiếng Việt – Tập làm văn
Ở phần này, tác giả đã hệ thống hóa đầy đủ mà ngắn gọn những kiến thức Tiếng
Việt ở bậc THCS, cả về từ vựng và ngữ pháp; hướng dẫn các em cách làm các bài văn
nghị luận xã hội, nghị luận văn học; cùng em luyện giải đề thi vào 10 của một số tỉnh,
thành phố trong những năm gần đây với những gợi ý làm bài chi tiết.
Bộ sách sẽ thực sự là một tài liệu tham khảo hữu ích với tất cả các em học sinh
lớp 9 nếu các em chăm chỉ tự học và luyện đề. Tác giả cũng hi vọng bộ sách này sẽ nhận
được sự ủng hộ to lớn của các thầy cô, các bậc phụ huynh.
Mặc dù đã được biên soạn với rất nhiều cố gắng song bộ sách cũng khó tránh khỏi
những thiếu sót. Rất mong nhận được ý kiến đóng góp của bạn đọc gần xa để bộ sách
được hoàn thiện hơn trong những lần tái bản sau!
Trân trọng cảm ơn!
Tác giả
MỤC LỤC
A – VĂN XUÔI TRUNG ĐẠI
CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG.....................................................................................................................................................................................................7
CHUYỆN CŨ TRONG PHỦ CHÚA TRỊNH........................................................................................................................................................................................................19
HOÀNG LÊ NHẤT THỐNG CHÍ.............................................................................................................................................................................................................................23
B: THƠ TRUNG ĐẠI
NGUYỄN DU VÀ “TRUYỆN KIỀU”.....................................................................................................................................................................................................................30
CHỊ EM THÚY KIỀU.................................................................................................................................................................................................................................................37
CẢNH NGÀY XUÂN.................................................................................................................................................................................................................................................44
KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH..................................................................................................................................................................................................................................49
LỤC VÂN TIÊN CỨU KIỀU NGUYỆT NGA......................................................................................................................................................................................................55
C: THƠ HIỆN ĐẠI
ĐỒNG CHÍ....................................................................................................................................................................................................................................................................63
BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH.......................................................................................................................................................................................................71
ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ....................................................................................................................................................................................................................................78
BẾP LỬA......................................................................................................................................................................................................................................................................85
KHÚC HÁT RU NHỮNG EM BÉ LỚN TRÊN LƯNG MẸ............................................................................................................................................................................94
ÁNH TRĂNG................................................................................................................................................................................................................................................................100
CON CÒ........................................................................................................................................................................................................................................................................106
MÙA XUÂN NHO NHỎ...........................................................................................................................................................................................................................................113
VIẾNG LĂNG BÁC.....................................................................................................................................................................................................................................................119
SANG THU...................................................................................................................................................................................................................................................................125
NÓI VỚI CON.............................................................................................................................................................................................................................................................130
D: VĂN XUÔI HIỆN ĐẠI
LÀNG..............................................................................................................................................................................................................................................................................137
LẶNG LẼ SA PA........................................................................................................................................................................................................................................................145
CHIẾC LƯỢC NGÀ....................................................................................................................................................................................................................................................152
BẾN QUÊ......................................................................................................................................................................................................................................................................159
NHỮNG NGÔI SAO XA XÔI.................................................................................................................................................................................................................................165
E – VĂN BẢN NHẬT DỤNG
PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH...............................................................................................................................................................................................................................171
BÀN VỀ ĐỌC SÁCH.................................................................................................................................................................................................................................................175
TIẾNG NÓI CỦA VĂN NGHỆ................................................................................................................................................................................................................................180
CHUẨN BỊ HÀNH TRANG VÀO THẾ KỈ MỚI.................................................................................................................................................................................................183
SƠ ĐỒ TƯ DUY ............................................................................................................................................................................................................................................186
A – VĂN XUÔI TRUNG ĐẠI
CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
Nguyễn Dữ
I. Những nét chính về tác giả - tác phẩm
1. Tác giả
- Nguyễn Dữ sống ở thế kỉ XVI, khi triều đình nhà Lê bắt đầu rơi vào khủng
hoảng, các tập đoàn phong kiến tranh giành quyền binh và gây ra những cuộc nội
chiến kéo dài.
- Quê ở Trường Tân - Thanh Miện - Hải Dương.
- Về con người:
+ Nguyễn Dữ nổi tiếng là con người học rộng tài cao. Ông là học trò xuất sắc nhất
của Tuyết Giang Phu Tử Nguyễn Bỉnh Khiêm.
+ Là một “kẻ sĩ” có nhân cách cao thượng. Chứng kiến những mục nát của chế
độ đương triều, ông chỉ làm quan có một năm rồi lui về sống ẩn dật, viết sách và
phụng dưỡng mẹ già.
+ Dù vậy, qua các sáng tác, ông vẫn tỏ ra là một người luôn đau đáu đến vận mệnh
của giang sơn xã tắc.
2. Tác phẩm
a. Thể loại – nguồn gốc xuất xứ
-Truyện truyền kì:
+ Là loại văn xuôi tự sự có nguồn gốc từ Trung Quốc và thịnh hành từ thời Đường.
+ Truyện truyền kì thường mô phỏng những cốt truyện từ dân gian hoặc dã sử.
Sau đó được tác giả sắp xếp lại tình tiết, bồi đắp thêm cho đời sống các nhân vật,
đặc biệt là xen kẽ các yếu tố kì ảo…
TKBooks Chuyên sách tham khảo cho học sinh
7
Làm chủ kiến thức Ngữ văn 9 - Luyện thi vào 10 - Phần 1: Đọc - hiểu văn bản
-Truyện “Truyền kì mạn lục” của Nguyễn Dữ:
+ Truyện ra đời vào khoảng đầu thế kỉ XVI, đó là thời kì xã hội phong kiến Việt
Nam bắt đầu bước vào giai đoạn suy vong: những mâu thuẫn xã hội trở nên gay
gắt, quan hệ xã hội bắt đầu phức tạp, các tầng lớp xã hội phân hóa mạnh mẽ.
+ “Truyền kì mạn lục” gồm 20 truyện, ghi chép lại những câu chuyện được lưu
truyền tản mạn trong dân gian và thường có yếu tố kì ảo, đề tài phong phú.
+ Truyện mang đậm giá trị nhân văn và được đánh giá là áng “thiên cổ tùy bút”
(tức áng văn hay ngàn đời).
- Chuyện người con gái Nam Xương:
+ Xuất xứ: là thiên truyện thứ 16 trong 20 thiên truyện của “Truyền kì mạn lục”.
+ Nguồn gốc: truyện viết bằng chữ Hán, có nguồn gốc từ truyện dân gian “Vợ
chàng Trương”, sau đó được Nguyễn Dữ tái tạo, sắp xếp lại một số tình tiết và
thêm vào yếu tố kì ảo.
+ Ngôi kể: truyện được kể theo ngôi thứ 3.
b. Phương thức biểu đạt: Tự sự có kết hợp yếu tố biểu cảm.
c. Tóm tắt
Truyện kể về Vũ Thị Thiết (Vũ Nương), người huyện Nam Xương, xinh đẹp
nết na được Trương Sinh – một người ít học, có tính đa nghi, cưới về làm vợ.
8
Gia đình đang yên ấm, hạnh phúc thì chàng Trương phải rời nhà đi lính. Ở
nhà, Vũ Nương sinh con trai, đặt tên là Đản. Nàng hay đùa với con bằng cách chỉ
cái bóng của mình lên vách và nói là cha Đản. Mẹ Trương Sinh vì thương nhớ con
mà sinh bệnh, nàng hết lòng chăm sóc, phụng dưỡng, song ít lâu sau bà qua đời.
Khi Trương Sinh trở về, nghe theo lời con trẻ nghi ngờ vợ thất tiết. Vũ Nương
một mực kêu oan, song Trương Sinh không nghe mà đánh mắng, đuổi vợ đi. Vũ
Nương không tự minh oan được bèn trẫm mình xuống sông tự vẫn. Một đêm thấy
bóng cha trên tường, bé Đản gọi cha. Bấy giờ Trương Sinh mới tỉnh ngộ nhưng
đã muộn.
Ít lâu sau, Vũ Nương gặp Phan Lang dưới thủy cung – người cùng làng bị chết
đuối, được Linh Phi cứu giúp. Khi Phan Lang trở về, Vũ Nương nhờ gửi chiếc
thoa và nhắn chàng Trương lập đàn giải oan cho nàng. Trương Sinh nghe theo, lập
đàn giải oan cho nàng ở bên sông ấy. Vũ Nương trở về ẩn hiện giữa dòng, nói vọng
vào bờ vài lời tạ từ rồi biến mất.
II. Trọng tâm kiến thức
1. Nhân vật Vũ Nương
- Ngay từ đầu thiên truyện, Vũ Nương được giới thiệu là người phụ nữ đẹp người,
đẹp nết, “tính tình thùy mị, nết na, lại thêm tư dung tốt đẹp”.
- Trong xã hội phong kiến, một người phụ nữ đẹp phải hội tụ đủ các yếu tố: “tam
tòng, tứ đức”, “công, dung, ngôn, hạnh”. Trong đó, dung chính là vẻ đẹp bên ngoài
của người phụ nữ. Và vì cảm kích trước “tư dung” – vẻ đẹp bên ngoài của nàng
mà Trương Sinh đã xin mẹ “đem 100 lạng vàng cưới về”. Chi tiết này đã tô đậm
vẻ đẹp nhan sắc và phẩm chất của nàng.
Nhân vật Vũ Nương đã được tác giả khắc họa với những nét chân dung về
người phụ nữ mang vẻ đẹp toàn vẹn nhất trong xã hội phong kiến.
Song để có thể hiểu thật chi tiết về Vũ Nương, chúng ta cần phải đặt nhân vật
trong những hoàn cảnh và mối quan hệ khác nhau:
a. Trong mối quan hệ với chồng: Nàng là người vợ thủy chung, yêu thương
chồng hết mực.
• Trong cuộc sống vợ chồng bình thường:
TKBooks Chuyên sách tham khảo cho học sinh
9
Làm chủ kiến thức Ngữ văn 9 - Luyện thi vào 10 - Phần 1: Đọc - hiểu văn bản
- Nàng hiểu chồng “có tính đa nghi”, “đối với vợ phòng ngừa quá sức”. Vũ
Nương khéo léo cư xử đúng mực, nhường nhịn, giữ gìn khuôn phép nên không để
lúc nào vợ chồng phải đến thất hòa.
Vũ Nương là người phụ nữ đức hạnh, nết na, khôn khéo, hiểu chồng. Đồng thời
nó đã hé lộ sự mâu thuẫn trong tính cách giữa hai người và đầy tính dự báo.
• Khi tiễn chồng đi lính:
- Nàng dặn dò chồng với những lời thiết tha, tình nghĩa:
+ Nàng đặt hạnh phúc gia đình lên trên tất cả mà xem thường những thứ vinh
hoa phú phiếm: “Thiếp chẳng dám mong đeo được ấn phong hầu, mặc áo gầm trở
về quê cũ, chỉ xin ngày về mang theo được hai chữ bình yên”.
+ Nàng như thấy trước và cảm thông cho những nỗi vất vả, gian lao mà chồng
sẽ phải chịu đựng ở nơi chiến trận: “Chỉ e việc quân khó liệu, thế giặc khôn lường.
Giặc cuồng còn lẩn lút, quân triều còn gian lao”.
+ Nàng bộc lộ sự khắc khoải, xa nhớ của mình: “Nhìn trăng soi thành cũ, lại sửa
soạn áo rét, gửi người ải xa, trông liễu rủ bãi hoan, lại thổn thức tâm tình”.
Đó là những lời nói ân tình, đằm thắm, đầy ắp những yêu thương. Qua đó,
cho chúng ta thấy Vũ Nương thực sự là một người vợ dịu dàng, hết mực thương
chồng, thương con và thật đáng trân trọng.
10
• Khi xa chồng:
- Vũ Nương tỏ ra là người vợ thủy chung, yêu thương chồng hết mực. Nỗi nhớ
chồng cứ đi cùng năm tháng: “mỗi khi thấy bướm lượn đầy vườn, mây che kín
núi”, nàng lại “thổn thức tâm tình, buồn thương da diết”.
- Nàng mơ về một tương lai gần sẽ lại bên chồng như hình với bóng: Dỗ con, nàng
chỉ cái bóng của mình trên vách mà rằng cha Đản.
- Tiết hạnh ấy được khẳng định trong câu nói thanh minh, phân trần sau này của
nàng với chồng: “Cách biệt ba năm giữ gìn một tiết. Tô son điểm phấn từng đã
nguôi lòng, ngõ liễu tường hoa chưa hề bén gót”.
Qua tâm trạng bâng khuâng, nhớ thương, đau buồn của Vũ Nương, Nguyễn
Dữ vừa cảm thông vừa ca ngợi tấm lòng son sắc, thủy chung của nàng. Và nỗi
nhớ ấy, tâm trạng ấy cũng chính là tâm trạng chung của những người phụ nữ trong
thời loạn lạc, chiến tranh.
• Khi bị chồng nghi oan:
- Nàng đã hết sức phân trần để chồng hiểu rõ tấm lòng trinh bạch của mình:
+ Trước hết, nàng nhắc đến thân phận của mình để có được tình nghĩa vợ
chồng: “Thiếp vốn con kẻ khó được nương tựa nhà giàu”.
+ Tiếp theo, nàng khẳng định tấm lòng thủy chung, trong trắng, vẹn nguyên chờ
chồng: “Cách biệt ba năm giữ gìn một tiết”.
+ Cuối cùng, nàng cầu xin chồng đừng nghi oan: “Dám xin bày tỏ để cởi mối
nghi ngờ. Mong chàng đừng một mực nghi oan cho thiếp”.
TKBooks Chuyên sách tham khảo cho học sinh
11
Làm chủ kiến thức Ngữ văn 9 - Luyện thi vào 10 - Phần 1: Đọc - hiểu văn bản
Nàng đã hết lời tha thiết, hết lòng nhún nhường để cứu vãn, hàn gắn hạnh
phúc gia đình đang có nguy cơ bị tan vỡ. Qua những lời nói tha thiết đó, nó còn
cho thấy thái độ trân trọng chồng và gia đình nhà chồng của nàng.
- Không còn hi vọng, nàng nói trong đau đớn và thất vọng:
+ Hạnh phúc gia đình, “thú vui nghi gia, nghi thất” là niềm khao khát và tôn thờ
cả đời giờ đã tan vỡ.
+ Tình yêu giờ đây của nàng được cụ thể bằng những hình ảnh ước lệ : “bình rơi
trâm gãy, mây tạnh mưa tan, sen rũ trong ao, liễu tàn trước gió”.
+ Đến nỗi đau chờ chồng đến hóa đá của “cổ nhân” nàng cũng không có được:
“đâu còn có thể lại lên núi Vọng Phu kia nữa”.
Vậy là tình yêu, hạnh phúc gia đình vốn là cở sở tồn tại của người vợ trẻ
giờ đã không ý nghĩa.
- Cuối cùng, bị cự tuyệt quyền yêu, quyền hạnh phúc cũng đồng nghĩa với việc
nàng bị cự tuyệt quyền tồn tại.
12
+ Vũ Nương mượn bến Hoàng Giang để giãi tỏ tấm lòng trong trắng mà minh
oan cho mình: “Thiếp nếu đoan trang giữ tiết, trinh bạch gìn lòng, vào nước xin
làm ngọc Mị Nương, xuống đất xin làm cỏ Ngu mĩ. Nhược bằng lòng chim dạ cá,
lừa chồng dối con, dưới xin làm mồi cho tôm cá, trên xin làm cơm cho diều quạ”.
+ Nàng tìm đến cái chết sau mọi sự cố gắng không thành.
Hành động trẫm mình tự vẫn của nàng là hành động quyết liệt cuối cùng để
bảo vệ phẩm giá. Đối với người con gái đức hạnh và giàu đức hi sinh ấy, phẩm
giá còn cao hơn sự sống.
• Những năm tháng sống dưới thủy cung:
- Ở chốn làn mây, cung nước nhưng nàng vẫn một lòng hướng về chồng con, quê
hương và khao khát được đoàn tụ.
+ Nàng nhận ra Phan Lang người cùng làng.
+ Nghe Phan Lang kể về chuyện gia đình mà ứa nước mắt xót thương.
- Nàng khao khát được trả lại phẩm giá, danh dự: Gửi chiếc thoa vàng, nhờ
Phan Lang nói với Trương Sinh lập đàn giải oan cho mình.
- Nàng là người trọng tình, trọng nghĩa: Dù thương nhớ chồng con, khao khát
được đoàn tụ nhưng vẫn quyết giữ lời hứa sống chết bên Linh Phi.
Với vai trò là một người vợ, Vũ Nương là một người phụ nữ chung thủy,
mẫu mực, lí tưởng trong xã hội phong kiến. Trong trái tim của người phụ nữ ấy
chỉ có tình yêu, lòng bao dung và sự vị tha.
TKBooks Chuyên sách tham khảo cho học sinh
13
Làm chủ kiến thức Ngữ văn 9 - Luyện thi vào 10 - Phần 1: Đọc - hiểu văn bản
b. Trong mối quan hệ với mẹ chồng: Nàng là một người con dâu hiếu thảo.
- Vũ Nương đã thay Trương Sinh làm tròn bổn phận người con, người trụ cột
đối với gia đình nhà chồng: Chăm sóc mẹ chồng khi già yếu, ốm đau. “Nàng hết
sức thuốc thang lễ bái thần phật và lấy lời ngọt ngào khôn khéo khuyên lơn”.
- Mẹ chồng mất, nàng hết lòng thương xót, lo liệu ma chay chu đáo như đối với
cha mẹ đẻ mình.
- Lời trăng trối của bà mẹ chồng trước khi mất đã khẳng định lòng hiếu thảo,
tình cảm chân thành và công lao to lớn của Vũ Nương: “Xanh kia quyết chẳng
phụ con, cũng như con đã chẳng phụ mẹ”.
“Đói lòng ăn khế ăn sung/ Trông thấy mẹ chồng thì nuốt chẳng trôi” là một
trong những câu ca dao nói về mối quan hệ mẹ chồng nàng dâu trong xã hội
phong kiến xưa. Song lời cảm tạ, động viên của bà mẹ đã cho thấy Vũ Nương là
một người con dâu hiếu thảo. Đó là sự đánh giá xác đáng và khách quan nhất.
c. Trong mối quan hệ với con: Nàng là người mẹ yêu thương con hết mực.
- Thiếu vắng chồng, nàng vẫn một mình sinh con, và nuôi dạy con khôn lớn.
- Không chỉ trong vai trò là một người mẹ, nàng còn đóng vai trò là một
người cha. Hết lòng yêu thương con, không để con phải thiếu thốn tình cảm.
14
- Nàng còn là một người mẹ tâm lí, không chỉ chăm lo cho con về mặt vật chất,
mà con cả về mặt tinh thần: Bé Đản sinh ra chưa biết mặt cha, lo con thiếu thốn
tình cảm của cha nên chỉ vào cái bóng của mình trên vách mà bảo cha Đản. Hơn
hết, nàng sớm định hình cho con về một mái ấm, một gia đình hoàn chỉnh.
Vũ Nương đã không chỉ hoàn thành tốt trách nhiệm của một người vợ,
người con, người mẹ, người cha mà còn là một người trụ cột của gia đình.
Nàng xứng đáng được hưởng những gì hạnh phúc, tuyệt vời nhất. Thế nhưng trớ
trêu thay hạnh phúc đã không mỉm cười với nàng.
2. Nguyên nhân cái chết của Vũ Nương
a. Nguyên nhân trực tiếp
- Chiếc bóng trên vách khiến bé Đản ngộ nhận đó là cha mình, khi người cha
thật trở về thì không chịu nhận và ngây thơ, vô tình đưa ra những thông tin khiến
mẹ bị oan.
Những lời nói thật của con đã làm thổi bùng lên ngọn lửa ghen tuông trong
lòng Trương Sinh.
b. Nguyên nhân gián tiếp
- Do cuộc hôn nhân không bình đẳng và tính cách của Trương Sinh: Vũ Nương
là “con kẻ khó” được Trương Sinh đem trăm lạng vàng để cưới về. Sự đối lập
giàu nghèo cộng với tính cách “đa nghi” của Trương Sinh đã sản sinh ra sự hồ đồ,
độc đoán, gia trưởng sẵn sàng thô bạo với Vũ Nương .
- Trong cách cư xử với vợ, Trương Sinh đã thiếu cả lòng tin và cả tình thương.
TKBooks Chuyên sách tham khảo cho học sinh
15
Làm chủ kiến thức Ngữ văn 9 - Luyện thi vào 10 - Phần 1: Đọc - hiểu văn bản
- Do lễ giáo phong kiến hà khắc: Chế độ nam quyền đã dung túng, cổ vũ cho
thói độc đoán, gia trưởng của người đàn ông, cho họ cái quyền tàn phá hạnh phúc
mong manh của người phụ nữ.
- Vũ Nương không chỉ là nạn nhân của chế độ nam quyền mà còn là nạn nhân
của chiến tranh phong kiến. Trương Sinh phải đi lính, thời gian xa cách như
ngọn lửa âm ỉ để thổi bùng lên trong con người vốn đa nghi, độc đoán và vô học.
3. Những chi tiết đặc sắc
a. Những chi tiết kì ảo cuối truyện
- Chi tiết kì ảo thứ nhất: Phan Lang chiêm bao thấy người con gái áo xanh đến
xin tha mạng, sáng hôm sau ông được người phường chài đem biếu con rùa mai
xanh thì liền thả.
- Chi tiết kì ảo thứ hai: Phan Lang chết đuối vì có công nên được Linh Phi cứu
sống, gặp Vũ Nương, rồi được rẽ nước đưa về dương thế.
- Chi tiết kì ảo thứ ba: Trương Sinh lập đàn giải oan ở bến Hoàng Giang, Vũ
Nương ẩn hiện giữa dòng, nói lời từ biệt rồi biến mất.
Chi tiết kì ảo là sự sáng tạo riêng của Nguyễn Dữ trong tác phẩm, thể hiện
tính chất truyền kì của truyện và tạo nên những giá trị thẩm mĩ mới mà truyện cổ
tích “Vợ chàng Trương” không có.
b. Ý nghĩa của các chi tiết kì ảo cuối truyện
- Làm nên đặc trưng của thể loại truyền kì.
- Yếu tố thực đan xen yếu tố kì ảo làm cho câu chuyện thêm li kì, hấp dẫn, kích
thích trí tưởng tượng của người đọc.
- Làm tăng thêm giá trị hiện thực và ý nghĩa nhân văn cho tác phẩm.
- Tạo nên một kết thúc có hậu ở một ý nghĩa nào đó:
+ Một mặt, thể hiện ước mơ của con người về sự bất tử, sự chiến thắng của
cái thiện, cái đẹp. Thể hiện nỗi khát khao cuộc sống công bằng, hạnh phúc cho
những người lương thiện, đặc biệt là người phụ nữ.
+ Mặt khác, những chi tiết ấy có tác dụng hoàn chỉnh thêm nét đẹp trong tính
cách của Vũ Nương: Dù ở một thế giới khác, nhưng nàng vẫn tha thiết hướng về
gia đình, quê hương và khát khao được minh oan.
16
- Tuy nhiên, yếu tố kì ảo chỉ làm giảm chứ không làm mất đi tính bi kịch của
thiên truyện: Vũ Nương hiện về rực rỡ, uy nghi nhưng chỉ là một sự hiển linh
trong thoáng chốc. Tất cả chỉ là ảo ảnh “loang loáng mờ nhạt” trên sông mà dần
biến đi mất. Tức là vẫn còn xa cách, vẫn là sự chia li âm dương đôi ngả. Hạnh
phúc, sự đoàn tụ là những điều lớn lao cuối cùng của Vũ Nương cũng không dành
được, mà đã vĩnh viễn trôi xuôi. Vũ Nương không trở về, cái lí mà nàng đưa ra
là vì ân đức của Linh Phi, nhưng chủ yếu là vì xã hội ấy đâu có đất cho những
người tốt như nàng, đặc biệt là những người phụ nữ. Chi tiết Phan Lang được rẽ
nước trở về nhân gian còn Vũ Nương thì không thể là một minh chứng đanh thép.
4. Giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo
a. Giá trị hiện thực
+ Tác phẩm đã phản ánh một cách chân thực số phận bất hạnh của người phụ
nữ dưới chế độ phong kiến qua hình tượng nhân vật Vũ Nương.
+ Lên án hiện thực xã hội phong kiến với đầy những bất công, vô lí. Xã hội ấy
đã dung túng chế độ nam quyền hà khắc, trọng nam khinh nữ, cho người đàn ông
cái quyền chà đạp lên số phận người phụ nữ. Ở xã hội đó, người phụ nữ không
thể đứng ra để bảo vệ giá trị nhân phẩm của mình.
+ Phản ánh xã hội phong kiến với những mâu thuẫn gây ra những cuộc chiến
tranh phi nghĩa liên miên, làm cho đời sống người dân rơi vào bi kịch, bế tắc.
b. Giá trị nhân đạo
+ Khám phá, bênh vực, trân trọng những vẻ đẹp phẩm chất của người phụ nữ
thông qua hình tượng nhân vật Vũ Nương.
+ Thể hiện niềm tin vào một tương lai tốt đẹp: Đề cao giáo trị nhân văn “ở hiền
thì gặp lành” và gửi gắm những ước mơ tốt đẹp ngàn đời của nhân dân ta.
+ Qua số phận đầy ngang trái, thiệt thòi, bất công của nhân vật Vũ Nương, tác
phẩm thể hiện sự thấu hiểu, xót xa và niềm cảm thông sâu sắc của tác giả.
+ Lên tiếng tố cáo chế độ độ phong kiến, chế độ nam quyền đã chà đạp lên
quyền sống, quyền hưởng hạnh phúc của con người. Đó cũng chính là giá trị
nhân văn muôn thuở của nhân loại.
TKBooks Chuyên sách tham khảo cho học sinh
17
Làm chủ kiến thức Ngữ văn 9 - Luyện thi vào 10 - Phần 1: Đọc - hiểu văn bản
III. Tổng kết
1. Nội dung
- “Chuyện người con gái Nam Xương” đã thể hiện niềm cảm thương sâu sắc đối
với số phận oan nghiệt của người phụ nữ Việt Nam dưới chế độ phong kiến. Qua
đó khẳng định những vẻ đẹp phẩm chất quý báu của họ.
- Tác phẩm còn như một thông điệp vượt thời gian: Tất cả mọi người đều có
quyền sống và quyền hạnh phúc. Đặc biệt là những người phụ nữ, họ có quyền
bình đẳng để phát huy tài năng và phẩm chất của mình. Đó cũng chính là những
biểu hiện của một xã hội hiện đại, văn minh.
2. Nghệ thuật
- Xây dựng tình huống truyện độc đáo: xoay quanh sự ngộ nhận, hiểu lầm lời nói
của bé Đản. Chi tiết cái bóng trở thành điểm mấu chốt của tình huống truyện khiến
cốt truyện được thắt nút, mở nút, thay đổi sau khi nó xuất hiện.
- Nghệ thuật kể chuyện đặc sắc: Dẫn dắt tình huống hợp lí; Xây dựng lời thoại
của nhân vật, đan xen với lời kể của tác giả. Đặc biệt là sự kết hợp hài hòa giữa
các yếu tố hiện thực và kì ảo.
- Có sự kết hợp hài hòa các phương thức biểu đạt: tự sự, biểu cảm.
18
SANG THU
I. Những nét chính về tác giả - tác phẩm
Hữu Thỉnh
1. Tác giả
- Hữu Thỉnh tên đầy đủ là Nguyễn Hữu Thỉnh. Ông sinh năm 1942, quê ở
huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc.
- Ông là một trong những gương mặt tiêu biểu thuộc lớp nhà thơ chiến sĩ
trưởng thành trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.
+ Trong giai đoạn chống Mĩ cứu nước, bao trùm trong toàn bộ sáng tác của
Hữu Thỉnh là cảm hứng về quê hương, đất nước, nhân dân.
+ Sau chiến tranh, ngòi bút của ông hướng về những cảm xúc đời thường hay
những thân phận cá nhân.
- Phong cách sáng tác: cảm xúc tinh tế, lãng mạn; hình ảnh giản dị mà giàu
sức gợi cảm…
2. Tác phẩm
a. Hoàn cảnh sáng tác
- Bài thơ “Sang thu” được sáng tác vào năm 1977.
- Tác phẩm được in nhiều lần trong các tập thơ và gần đây nhất là tập thơ “Từ
chiến hào đến thành phố” năm 1991.
b. Ý nghĩa nhan đề
- “Sang thu” trước hết gợi lên khoảnh khắc giao mùa của thiên nhiên, khi đất
trời chuyển từ hạ sang thu.
- Gợi khoảnh khắc chuyển giao giữa tuổi trẻ sang độ tuổi trưởng thành vững
vàng, từng trải.
c. Bố cục: Ba phần
- Phần một: (Khổ 1) Những tín hiệu giao mùa.
- Phần hai: (Khổ 2) Quang cảnh thiên nhiên phút giao mùa.
- Phần ba: (Khổ 3) Những suy ngẫm về cuộc đời lúc chớm thu.
II. Trọng tâm kiến thức
1. Những tín hiệu giao mùa
“Sang thu” là một khoảnh khắc rất đặc biệt của thiên nhiên. Đó là lúc hạ vẫn
chưa kịp đi mà hương thu đã lặng lẽ đến rồi.
TKBooks Chuyên sách tham khảo cho học sinh
125
Làm chủ kiến thức Ngữ văn 9 - Luyện thi vào 10 - Phần 1: Đọc - hiểu văn bản
Trước sự thay đổi ấy, hẳn phải là một hồn tinh tế và giàu cảm xúc lắm thì nhà thơ
mới cảm nhận được:
“Bỗng nhận ra hương ổi
Phả vào trong gió se
Sương chùng chình qua ngõ
Hình như thu đã về”
- Hữu Thỉnh đã lựa chọn một hình ảnh quen thuộc, gẫn gũi để làm nên một tứ
thơ mới mẻ khi ông sử dụng một làn “hương ổi” để làm tín hiệu giao mùa:
+ “Hương ổi” đi liền với từ “bỗng” được đặt ở đầu câu thơ đã diễn tả cảm giác
bất ngờ, đột ngột, ngỡ ngàng của nhân vật trữ tình.
+ “Hương ổi” đi liền với động từ “phả” diễn tả một làn hương ngào ngạt, sánh
đậm. Đồng thời gợi cho ta liên tưởng đến không gian thân thuộc của những làng
quê. Đó có thể là một làng quê vùng đồng bằng Bắc Bộ với những khu vườn,
những lối ngõ sum suê cây trái.
Làn “hương ổi” trở thành phong vị riêng trong thơ thu Hữu Thỉnh.
- Tác giả lựa chọn làn “gió se” làm tín hiệu thứ hai cho khoảnh khắc giao mùa:
+ “Gió se” là ngọn gió heo may đặc trưng của mùa thu đất Bắc. Đó là một thứ
gió khô và thoáng chút se lạnh.
+ Làn “gió se” ấy đã làm dịu đi cái nắng oi ả, gay gắt của mùa hạ và khiến cho
làn “hương ổi” như sánh lại và trở nên ngọt ngào hơn.
- Những tín hiệu từ “hương ổi”, “gió se” dường như vẫn còn ...
Phần 1: ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
Bản quyền © thuộc TKBooks, theo hợp đồng chuyển nhượng giữa Công
ty Cổ phần sách MCBooks và tác giả Phạm Trung Tình.
Bất cứ sao chép nào không được sự đồng ý của Công ty Cổ phần sách
MCBooks đều là bất hợp pháp và vi phạm Luật Xuất bản Việt Nam, Luật
Bản quyền quốc tế và Công ước Berne về bản quyền sở hữu trí tuệ.
THƯƠNG HIỆU TKBOOKS
CHUYÊN SÁCH THAM KHẢO
Phát trển cùng phương châm "Knowledge Sharing - Chia sẻ tri thức"
MCBook luôn mong muốn được hợp tác cùng các tác giả trong nước với
ước mong được chia sẻ những phương pháp học mới lạ độc đáo, những
cuốn sách hay và chất lượng đến với độc giả Việt Nam.
Các tác giả viết sách có nhu cầu xuất bản xin vui lòng liên hệ với chúng
tôi qua:
Email: lienhebanquyen@mcbooks.vn
Điện thoại: (024).3792.1466
(Bấm máy lẻ 113 gặp phòng Kế hoạch)
Chúng tôi luôn mong muốn nhận được những ý kiến đóng góp của Quý
độc giả để cuốn sách ngày càng hoàn thiện hơn.
Liên hệ về bản thảo và bản dịch: contact@mcbooks.vn
Liên hệ hợp tác truyền thông trên sách: project@mcbooks.vn
Liên hệ tư vấn, đại diện và giao dịch bản quyền: copyright@mcbook.vn
PHẠM TRUNG TÌNH
L
PH
NG VI T – T LÀM V
Phần 1: ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
LỜI GIỚI THIỆU
Các em thân mến!
Ở bậc THCS, chương trình Ngữ văn lớp 9 có thời lượng lớn và nội dung phong phú
hơn so với các lớp khác. Chính vì vậy, bộ sách Làm chủ kiến thức Ngữ văn 9 – luyện
thi vào 10 được ra đời, nhằm giúp các em hệ thống hóa đầy đủ, toàn diện kiến thức,
củng cố những kĩ năng cần thiết để học tốt và chinh phục kì thi vào 10 với kết quả cao.
Bộ sách gồm 2 cuốn tương ứng với 2 phần như sau:
Phần 1: Đọc – hiểu văn bản
Các văn bản được sắp xếp theo thể loại và giai đoạn văn học, gồm: Văn xuôi trung
đại; Thơ trung đại; Thơ hiện đại; Văn xuôi hiện đại; Văn bản nhật dụng. Các bài được triển
khai theo một motip chung: Đặt vấn đề - phân tích vấn đề - tổng hợp vấn đề. Việc sắp
xếp như vậy giúp các em vừa dễ nắm bắt kiến thức của từng tác phẩm, vừa có sự so
sánh, đối chiếu để tìm ra phương pháp chung tiếp cận thể loại cũng như cảm nhận được
nét đặc sắc riêng của mỗi bài. Hệ thống sơ đồ tư duy ở cuối sách sẽ giúp các em bao
quát toàn bộ kiến thức về các văn bản một cách ấn tượng.
Phần 2: Tiếng Việt – Tập làm văn
Ở phần này, tác giả đã hệ thống hóa đầy đủ mà ngắn gọn những kiến thức Tiếng
Việt ở bậc THCS, cả về từ vựng và ngữ pháp; hướng dẫn các em cách làm các bài văn
nghị luận xã hội, nghị luận văn học; cùng em luyện giải đề thi vào 10 của một số tỉnh,
thành phố trong những năm gần đây với những gợi ý làm bài chi tiết.
Bộ sách sẽ thực sự là một tài liệu tham khảo hữu ích với tất cả các em học sinh
lớp 9 nếu các em chăm chỉ tự học và luyện đề. Tác giả cũng hi vọng bộ sách này sẽ nhận
được sự ủng hộ to lớn của các thầy cô, các bậc phụ huynh.
Mặc dù đã được biên soạn với rất nhiều cố gắng song bộ sách cũng khó tránh khỏi
những thiếu sót. Rất mong nhận được ý kiến đóng góp của bạn đọc gần xa để bộ sách
được hoàn thiện hơn trong những lần tái bản sau!
Trân trọng cảm ơn!
Tác giả
MỤC LỤC
A – VĂN XUÔI TRUNG ĐẠI
CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG.....................................................................................................................................................................................................7
CHUYỆN CŨ TRONG PHỦ CHÚA TRỊNH........................................................................................................................................................................................................19
HOÀNG LÊ NHẤT THỐNG CHÍ.............................................................................................................................................................................................................................23
B: THƠ TRUNG ĐẠI
NGUYỄN DU VÀ “TRUYỆN KIỀU”.....................................................................................................................................................................................................................30
CHỊ EM THÚY KIỀU.................................................................................................................................................................................................................................................37
CẢNH NGÀY XUÂN.................................................................................................................................................................................................................................................44
KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH..................................................................................................................................................................................................................................49
LỤC VÂN TIÊN CỨU KIỀU NGUYỆT NGA......................................................................................................................................................................................................55
C: THƠ HIỆN ĐẠI
ĐỒNG CHÍ....................................................................................................................................................................................................................................................................63
BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH.......................................................................................................................................................................................................71
ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ....................................................................................................................................................................................................................................78
BẾP LỬA......................................................................................................................................................................................................................................................................85
KHÚC HÁT RU NHỮNG EM BÉ LỚN TRÊN LƯNG MẸ............................................................................................................................................................................94
ÁNH TRĂNG................................................................................................................................................................................................................................................................100
CON CÒ........................................................................................................................................................................................................................................................................106
MÙA XUÂN NHO NHỎ...........................................................................................................................................................................................................................................113
VIẾNG LĂNG BÁC.....................................................................................................................................................................................................................................................119
SANG THU...................................................................................................................................................................................................................................................................125
NÓI VỚI CON.............................................................................................................................................................................................................................................................130
D: VĂN XUÔI HIỆN ĐẠI
LÀNG..............................................................................................................................................................................................................................................................................137
LẶNG LẼ SA PA........................................................................................................................................................................................................................................................145
CHIẾC LƯỢC NGÀ....................................................................................................................................................................................................................................................152
BẾN QUÊ......................................................................................................................................................................................................................................................................159
NHỮNG NGÔI SAO XA XÔI.................................................................................................................................................................................................................................165
E – VĂN BẢN NHẬT DỤNG
PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH...............................................................................................................................................................................................................................171
BÀN VỀ ĐỌC SÁCH.................................................................................................................................................................................................................................................175
TIẾNG NÓI CỦA VĂN NGHỆ................................................................................................................................................................................................................................180
CHUẨN BỊ HÀNH TRANG VÀO THẾ KỈ MỚI.................................................................................................................................................................................................183
SƠ ĐỒ TƯ DUY ............................................................................................................................................................................................................................................186
A – VĂN XUÔI TRUNG ĐẠI
CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
Nguyễn Dữ
I. Những nét chính về tác giả - tác phẩm
1. Tác giả
- Nguyễn Dữ sống ở thế kỉ XVI, khi triều đình nhà Lê bắt đầu rơi vào khủng
hoảng, các tập đoàn phong kiến tranh giành quyền binh và gây ra những cuộc nội
chiến kéo dài.
- Quê ở Trường Tân - Thanh Miện - Hải Dương.
- Về con người:
+ Nguyễn Dữ nổi tiếng là con người học rộng tài cao. Ông là học trò xuất sắc nhất
của Tuyết Giang Phu Tử Nguyễn Bỉnh Khiêm.
+ Là một “kẻ sĩ” có nhân cách cao thượng. Chứng kiến những mục nát của chế
độ đương triều, ông chỉ làm quan có một năm rồi lui về sống ẩn dật, viết sách và
phụng dưỡng mẹ già.
+ Dù vậy, qua các sáng tác, ông vẫn tỏ ra là một người luôn đau đáu đến vận mệnh
của giang sơn xã tắc.
2. Tác phẩm
a. Thể loại – nguồn gốc xuất xứ
-Truyện truyền kì:
+ Là loại văn xuôi tự sự có nguồn gốc từ Trung Quốc và thịnh hành từ thời Đường.
+ Truyện truyền kì thường mô phỏng những cốt truyện từ dân gian hoặc dã sử.
Sau đó được tác giả sắp xếp lại tình tiết, bồi đắp thêm cho đời sống các nhân vật,
đặc biệt là xen kẽ các yếu tố kì ảo…
TKBooks Chuyên sách tham khảo cho học sinh
7
Làm chủ kiến thức Ngữ văn 9 - Luyện thi vào 10 - Phần 1: Đọc - hiểu văn bản
-Truyện “Truyền kì mạn lục” của Nguyễn Dữ:
+ Truyện ra đời vào khoảng đầu thế kỉ XVI, đó là thời kì xã hội phong kiến Việt
Nam bắt đầu bước vào giai đoạn suy vong: những mâu thuẫn xã hội trở nên gay
gắt, quan hệ xã hội bắt đầu phức tạp, các tầng lớp xã hội phân hóa mạnh mẽ.
+ “Truyền kì mạn lục” gồm 20 truyện, ghi chép lại những câu chuyện được lưu
truyền tản mạn trong dân gian và thường có yếu tố kì ảo, đề tài phong phú.
+ Truyện mang đậm giá trị nhân văn và được đánh giá là áng “thiên cổ tùy bút”
(tức áng văn hay ngàn đời).
- Chuyện người con gái Nam Xương:
+ Xuất xứ: là thiên truyện thứ 16 trong 20 thiên truyện của “Truyền kì mạn lục”.
+ Nguồn gốc: truyện viết bằng chữ Hán, có nguồn gốc từ truyện dân gian “Vợ
chàng Trương”, sau đó được Nguyễn Dữ tái tạo, sắp xếp lại một số tình tiết và
thêm vào yếu tố kì ảo.
+ Ngôi kể: truyện được kể theo ngôi thứ 3.
b. Phương thức biểu đạt: Tự sự có kết hợp yếu tố biểu cảm.
c. Tóm tắt
Truyện kể về Vũ Thị Thiết (Vũ Nương), người huyện Nam Xương, xinh đẹp
nết na được Trương Sinh – một người ít học, có tính đa nghi, cưới về làm vợ.
8
Gia đình đang yên ấm, hạnh phúc thì chàng Trương phải rời nhà đi lính. Ở
nhà, Vũ Nương sinh con trai, đặt tên là Đản. Nàng hay đùa với con bằng cách chỉ
cái bóng của mình lên vách và nói là cha Đản. Mẹ Trương Sinh vì thương nhớ con
mà sinh bệnh, nàng hết lòng chăm sóc, phụng dưỡng, song ít lâu sau bà qua đời.
Khi Trương Sinh trở về, nghe theo lời con trẻ nghi ngờ vợ thất tiết. Vũ Nương
một mực kêu oan, song Trương Sinh không nghe mà đánh mắng, đuổi vợ đi. Vũ
Nương không tự minh oan được bèn trẫm mình xuống sông tự vẫn. Một đêm thấy
bóng cha trên tường, bé Đản gọi cha. Bấy giờ Trương Sinh mới tỉnh ngộ nhưng
đã muộn.
Ít lâu sau, Vũ Nương gặp Phan Lang dưới thủy cung – người cùng làng bị chết
đuối, được Linh Phi cứu giúp. Khi Phan Lang trở về, Vũ Nương nhờ gửi chiếc
thoa và nhắn chàng Trương lập đàn giải oan cho nàng. Trương Sinh nghe theo, lập
đàn giải oan cho nàng ở bên sông ấy. Vũ Nương trở về ẩn hiện giữa dòng, nói vọng
vào bờ vài lời tạ từ rồi biến mất.
II. Trọng tâm kiến thức
1. Nhân vật Vũ Nương
- Ngay từ đầu thiên truyện, Vũ Nương được giới thiệu là người phụ nữ đẹp người,
đẹp nết, “tính tình thùy mị, nết na, lại thêm tư dung tốt đẹp”.
- Trong xã hội phong kiến, một người phụ nữ đẹp phải hội tụ đủ các yếu tố: “tam
tòng, tứ đức”, “công, dung, ngôn, hạnh”. Trong đó, dung chính là vẻ đẹp bên ngoài
của người phụ nữ. Và vì cảm kích trước “tư dung” – vẻ đẹp bên ngoài của nàng
mà Trương Sinh đã xin mẹ “đem 100 lạng vàng cưới về”. Chi tiết này đã tô đậm
vẻ đẹp nhan sắc và phẩm chất của nàng.
Nhân vật Vũ Nương đã được tác giả khắc họa với những nét chân dung về
người phụ nữ mang vẻ đẹp toàn vẹn nhất trong xã hội phong kiến.
Song để có thể hiểu thật chi tiết về Vũ Nương, chúng ta cần phải đặt nhân vật
trong những hoàn cảnh và mối quan hệ khác nhau:
a. Trong mối quan hệ với chồng: Nàng là người vợ thủy chung, yêu thương
chồng hết mực.
• Trong cuộc sống vợ chồng bình thường:
TKBooks Chuyên sách tham khảo cho học sinh
9
Làm chủ kiến thức Ngữ văn 9 - Luyện thi vào 10 - Phần 1: Đọc - hiểu văn bản
- Nàng hiểu chồng “có tính đa nghi”, “đối với vợ phòng ngừa quá sức”. Vũ
Nương khéo léo cư xử đúng mực, nhường nhịn, giữ gìn khuôn phép nên không để
lúc nào vợ chồng phải đến thất hòa.
Vũ Nương là người phụ nữ đức hạnh, nết na, khôn khéo, hiểu chồng. Đồng thời
nó đã hé lộ sự mâu thuẫn trong tính cách giữa hai người và đầy tính dự báo.
• Khi tiễn chồng đi lính:
- Nàng dặn dò chồng với những lời thiết tha, tình nghĩa:
+ Nàng đặt hạnh phúc gia đình lên trên tất cả mà xem thường những thứ vinh
hoa phú phiếm: “Thiếp chẳng dám mong đeo được ấn phong hầu, mặc áo gầm trở
về quê cũ, chỉ xin ngày về mang theo được hai chữ bình yên”.
+ Nàng như thấy trước và cảm thông cho những nỗi vất vả, gian lao mà chồng
sẽ phải chịu đựng ở nơi chiến trận: “Chỉ e việc quân khó liệu, thế giặc khôn lường.
Giặc cuồng còn lẩn lút, quân triều còn gian lao”.
+ Nàng bộc lộ sự khắc khoải, xa nhớ của mình: “Nhìn trăng soi thành cũ, lại sửa
soạn áo rét, gửi người ải xa, trông liễu rủ bãi hoan, lại thổn thức tâm tình”.
Đó là những lời nói ân tình, đằm thắm, đầy ắp những yêu thương. Qua đó,
cho chúng ta thấy Vũ Nương thực sự là một người vợ dịu dàng, hết mực thương
chồng, thương con và thật đáng trân trọng.
10
• Khi xa chồng:
- Vũ Nương tỏ ra là người vợ thủy chung, yêu thương chồng hết mực. Nỗi nhớ
chồng cứ đi cùng năm tháng: “mỗi khi thấy bướm lượn đầy vườn, mây che kín
núi”, nàng lại “thổn thức tâm tình, buồn thương da diết”.
- Nàng mơ về một tương lai gần sẽ lại bên chồng như hình với bóng: Dỗ con, nàng
chỉ cái bóng của mình trên vách mà rằng cha Đản.
- Tiết hạnh ấy được khẳng định trong câu nói thanh minh, phân trần sau này của
nàng với chồng: “Cách biệt ba năm giữ gìn một tiết. Tô son điểm phấn từng đã
nguôi lòng, ngõ liễu tường hoa chưa hề bén gót”.
Qua tâm trạng bâng khuâng, nhớ thương, đau buồn của Vũ Nương, Nguyễn
Dữ vừa cảm thông vừa ca ngợi tấm lòng son sắc, thủy chung của nàng. Và nỗi
nhớ ấy, tâm trạng ấy cũng chính là tâm trạng chung của những người phụ nữ trong
thời loạn lạc, chiến tranh.
• Khi bị chồng nghi oan:
- Nàng đã hết sức phân trần để chồng hiểu rõ tấm lòng trinh bạch của mình:
+ Trước hết, nàng nhắc đến thân phận của mình để có được tình nghĩa vợ
chồng: “Thiếp vốn con kẻ khó được nương tựa nhà giàu”.
+ Tiếp theo, nàng khẳng định tấm lòng thủy chung, trong trắng, vẹn nguyên chờ
chồng: “Cách biệt ba năm giữ gìn một tiết”.
+ Cuối cùng, nàng cầu xin chồng đừng nghi oan: “Dám xin bày tỏ để cởi mối
nghi ngờ. Mong chàng đừng một mực nghi oan cho thiếp”.
TKBooks Chuyên sách tham khảo cho học sinh
11
Làm chủ kiến thức Ngữ văn 9 - Luyện thi vào 10 - Phần 1: Đọc - hiểu văn bản
Nàng đã hết lời tha thiết, hết lòng nhún nhường để cứu vãn, hàn gắn hạnh
phúc gia đình đang có nguy cơ bị tan vỡ. Qua những lời nói tha thiết đó, nó còn
cho thấy thái độ trân trọng chồng và gia đình nhà chồng của nàng.
- Không còn hi vọng, nàng nói trong đau đớn và thất vọng:
+ Hạnh phúc gia đình, “thú vui nghi gia, nghi thất” là niềm khao khát và tôn thờ
cả đời giờ đã tan vỡ.
+ Tình yêu giờ đây của nàng được cụ thể bằng những hình ảnh ước lệ : “bình rơi
trâm gãy, mây tạnh mưa tan, sen rũ trong ao, liễu tàn trước gió”.
+ Đến nỗi đau chờ chồng đến hóa đá của “cổ nhân” nàng cũng không có được:
“đâu còn có thể lại lên núi Vọng Phu kia nữa”.
Vậy là tình yêu, hạnh phúc gia đình vốn là cở sở tồn tại của người vợ trẻ
giờ đã không ý nghĩa.
- Cuối cùng, bị cự tuyệt quyền yêu, quyền hạnh phúc cũng đồng nghĩa với việc
nàng bị cự tuyệt quyền tồn tại.
12
+ Vũ Nương mượn bến Hoàng Giang để giãi tỏ tấm lòng trong trắng mà minh
oan cho mình: “Thiếp nếu đoan trang giữ tiết, trinh bạch gìn lòng, vào nước xin
làm ngọc Mị Nương, xuống đất xin làm cỏ Ngu mĩ. Nhược bằng lòng chim dạ cá,
lừa chồng dối con, dưới xin làm mồi cho tôm cá, trên xin làm cơm cho diều quạ”.
+ Nàng tìm đến cái chết sau mọi sự cố gắng không thành.
Hành động trẫm mình tự vẫn của nàng là hành động quyết liệt cuối cùng để
bảo vệ phẩm giá. Đối với người con gái đức hạnh và giàu đức hi sinh ấy, phẩm
giá còn cao hơn sự sống.
• Những năm tháng sống dưới thủy cung:
- Ở chốn làn mây, cung nước nhưng nàng vẫn một lòng hướng về chồng con, quê
hương và khao khát được đoàn tụ.
+ Nàng nhận ra Phan Lang người cùng làng.
+ Nghe Phan Lang kể về chuyện gia đình mà ứa nước mắt xót thương.
- Nàng khao khát được trả lại phẩm giá, danh dự: Gửi chiếc thoa vàng, nhờ
Phan Lang nói với Trương Sinh lập đàn giải oan cho mình.
- Nàng là người trọng tình, trọng nghĩa: Dù thương nhớ chồng con, khao khát
được đoàn tụ nhưng vẫn quyết giữ lời hứa sống chết bên Linh Phi.
Với vai trò là một người vợ, Vũ Nương là một người phụ nữ chung thủy,
mẫu mực, lí tưởng trong xã hội phong kiến. Trong trái tim của người phụ nữ ấy
chỉ có tình yêu, lòng bao dung và sự vị tha.
TKBooks Chuyên sách tham khảo cho học sinh
13
Làm chủ kiến thức Ngữ văn 9 - Luyện thi vào 10 - Phần 1: Đọc - hiểu văn bản
b. Trong mối quan hệ với mẹ chồng: Nàng là một người con dâu hiếu thảo.
- Vũ Nương đã thay Trương Sinh làm tròn bổn phận người con, người trụ cột
đối với gia đình nhà chồng: Chăm sóc mẹ chồng khi già yếu, ốm đau. “Nàng hết
sức thuốc thang lễ bái thần phật và lấy lời ngọt ngào khôn khéo khuyên lơn”.
- Mẹ chồng mất, nàng hết lòng thương xót, lo liệu ma chay chu đáo như đối với
cha mẹ đẻ mình.
- Lời trăng trối của bà mẹ chồng trước khi mất đã khẳng định lòng hiếu thảo,
tình cảm chân thành và công lao to lớn của Vũ Nương: “Xanh kia quyết chẳng
phụ con, cũng như con đã chẳng phụ mẹ”.
“Đói lòng ăn khế ăn sung/ Trông thấy mẹ chồng thì nuốt chẳng trôi” là một
trong những câu ca dao nói về mối quan hệ mẹ chồng nàng dâu trong xã hội
phong kiến xưa. Song lời cảm tạ, động viên của bà mẹ đã cho thấy Vũ Nương là
một người con dâu hiếu thảo. Đó là sự đánh giá xác đáng và khách quan nhất.
c. Trong mối quan hệ với con: Nàng là người mẹ yêu thương con hết mực.
- Thiếu vắng chồng, nàng vẫn một mình sinh con, và nuôi dạy con khôn lớn.
- Không chỉ trong vai trò là một người mẹ, nàng còn đóng vai trò là một
người cha. Hết lòng yêu thương con, không để con phải thiếu thốn tình cảm.
14
- Nàng còn là một người mẹ tâm lí, không chỉ chăm lo cho con về mặt vật chất,
mà con cả về mặt tinh thần: Bé Đản sinh ra chưa biết mặt cha, lo con thiếu thốn
tình cảm của cha nên chỉ vào cái bóng của mình trên vách mà bảo cha Đản. Hơn
hết, nàng sớm định hình cho con về một mái ấm, một gia đình hoàn chỉnh.
Vũ Nương đã không chỉ hoàn thành tốt trách nhiệm của một người vợ,
người con, người mẹ, người cha mà còn là một người trụ cột của gia đình.
Nàng xứng đáng được hưởng những gì hạnh phúc, tuyệt vời nhất. Thế nhưng trớ
trêu thay hạnh phúc đã không mỉm cười với nàng.
2. Nguyên nhân cái chết của Vũ Nương
a. Nguyên nhân trực tiếp
- Chiếc bóng trên vách khiến bé Đản ngộ nhận đó là cha mình, khi người cha
thật trở về thì không chịu nhận và ngây thơ, vô tình đưa ra những thông tin khiến
mẹ bị oan.
Những lời nói thật của con đã làm thổi bùng lên ngọn lửa ghen tuông trong
lòng Trương Sinh.
b. Nguyên nhân gián tiếp
- Do cuộc hôn nhân không bình đẳng và tính cách của Trương Sinh: Vũ Nương
là “con kẻ khó” được Trương Sinh đem trăm lạng vàng để cưới về. Sự đối lập
giàu nghèo cộng với tính cách “đa nghi” của Trương Sinh đã sản sinh ra sự hồ đồ,
độc đoán, gia trưởng sẵn sàng thô bạo với Vũ Nương .
- Trong cách cư xử với vợ, Trương Sinh đã thiếu cả lòng tin và cả tình thương.
TKBooks Chuyên sách tham khảo cho học sinh
15
Làm chủ kiến thức Ngữ văn 9 - Luyện thi vào 10 - Phần 1: Đọc - hiểu văn bản
- Do lễ giáo phong kiến hà khắc: Chế độ nam quyền đã dung túng, cổ vũ cho
thói độc đoán, gia trưởng của người đàn ông, cho họ cái quyền tàn phá hạnh phúc
mong manh của người phụ nữ.
- Vũ Nương không chỉ là nạn nhân của chế độ nam quyền mà còn là nạn nhân
của chiến tranh phong kiến. Trương Sinh phải đi lính, thời gian xa cách như
ngọn lửa âm ỉ để thổi bùng lên trong con người vốn đa nghi, độc đoán và vô học.
3. Những chi tiết đặc sắc
a. Những chi tiết kì ảo cuối truyện
- Chi tiết kì ảo thứ nhất: Phan Lang chiêm bao thấy người con gái áo xanh đến
xin tha mạng, sáng hôm sau ông được người phường chài đem biếu con rùa mai
xanh thì liền thả.
- Chi tiết kì ảo thứ hai: Phan Lang chết đuối vì có công nên được Linh Phi cứu
sống, gặp Vũ Nương, rồi được rẽ nước đưa về dương thế.
- Chi tiết kì ảo thứ ba: Trương Sinh lập đàn giải oan ở bến Hoàng Giang, Vũ
Nương ẩn hiện giữa dòng, nói lời từ biệt rồi biến mất.
Chi tiết kì ảo là sự sáng tạo riêng của Nguyễn Dữ trong tác phẩm, thể hiện
tính chất truyền kì của truyện và tạo nên những giá trị thẩm mĩ mới mà truyện cổ
tích “Vợ chàng Trương” không có.
b. Ý nghĩa của các chi tiết kì ảo cuối truyện
- Làm nên đặc trưng của thể loại truyền kì.
- Yếu tố thực đan xen yếu tố kì ảo làm cho câu chuyện thêm li kì, hấp dẫn, kích
thích trí tưởng tượng của người đọc.
- Làm tăng thêm giá trị hiện thực và ý nghĩa nhân văn cho tác phẩm.
- Tạo nên một kết thúc có hậu ở một ý nghĩa nào đó:
+ Một mặt, thể hiện ước mơ của con người về sự bất tử, sự chiến thắng của
cái thiện, cái đẹp. Thể hiện nỗi khát khao cuộc sống công bằng, hạnh phúc cho
những người lương thiện, đặc biệt là người phụ nữ.
+ Mặt khác, những chi tiết ấy có tác dụng hoàn chỉnh thêm nét đẹp trong tính
cách của Vũ Nương: Dù ở một thế giới khác, nhưng nàng vẫn tha thiết hướng về
gia đình, quê hương và khát khao được minh oan.
16
- Tuy nhiên, yếu tố kì ảo chỉ làm giảm chứ không làm mất đi tính bi kịch của
thiên truyện: Vũ Nương hiện về rực rỡ, uy nghi nhưng chỉ là một sự hiển linh
trong thoáng chốc. Tất cả chỉ là ảo ảnh “loang loáng mờ nhạt” trên sông mà dần
biến đi mất. Tức là vẫn còn xa cách, vẫn là sự chia li âm dương đôi ngả. Hạnh
phúc, sự đoàn tụ là những điều lớn lao cuối cùng của Vũ Nương cũng không dành
được, mà đã vĩnh viễn trôi xuôi. Vũ Nương không trở về, cái lí mà nàng đưa ra
là vì ân đức của Linh Phi, nhưng chủ yếu là vì xã hội ấy đâu có đất cho những
người tốt như nàng, đặc biệt là những người phụ nữ. Chi tiết Phan Lang được rẽ
nước trở về nhân gian còn Vũ Nương thì không thể là một minh chứng đanh thép.
4. Giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo
a. Giá trị hiện thực
+ Tác phẩm đã phản ánh một cách chân thực số phận bất hạnh của người phụ
nữ dưới chế độ phong kiến qua hình tượng nhân vật Vũ Nương.
+ Lên án hiện thực xã hội phong kiến với đầy những bất công, vô lí. Xã hội ấy
đã dung túng chế độ nam quyền hà khắc, trọng nam khinh nữ, cho người đàn ông
cái quyền chà đạp lên số phận người phụ nữ. Ở xã hội đó, người phụ nữ không
thể đứng ra để bảo vệ giá trị nhân phẩm của mình.
+ Phản ánh xã hội phong kiến với những mâu thuẫn gây ra những cuộc chiến
tranh phi nghĩa liên miên, làm cho đời sống người dân rơi vào bi kịch, bế tắc.
b. Giá trị nhân đạo
+ Khám phá, bênh vực, trân trọng những vẻ đẹp phẩm chất của người phụ nữ
thông qua hình tượng nhân vật Vũ Nương.
+ Thể hiện niềm tin vào một tương lai tốt đẹp: Đề cao giáo trị nhân văn “ở hiền
thì gặp lành” và gửi gắm những ước mơ tốt đẹp ngàn đời của nhân dân ta.
+ Qua số phận đầy ngang trái, thiệt thòi, bất công của nhân vật Vũ Nương, tác
phẩm thể hiện sự thấu hiểu, xót xa và niềm cảm thông sâu sắc của tác giả.
+ Lên tiếng tố cáo chế độ độ phong kiến, chế độ nam quyền đã chà đạp lên
quyền sống, quyền hưởng hạnh phúc của con người. Đó cũng chính là giá trị
nhân văn muôn thuở của nhân loại.
TKBooks Chuyên sách tham khảo cho học sinh
17
Làm chủ kiến thức Ngữ văn 9 - Luyện thi vào 10 - Phần 1: Đọc - hiểu văn bản
III. Tổng kết
1. Nội dung
- “Chuyện người con gái Nam Xương” đã thể hiện niềm cảm thương sâu sắc đối
với số phận oan nghiệt của người phụ nữ Việt Nam dưới chế độ phong kiến. Qua
đó khẳng định những vẻ đẹp phẩm chất quý báu của họ.
- Tác phẩm còn như một thông điệp vượt thời gian: Tất cả mọi người đều có
quyền sống và quyền hạnh phúc. Đặc biệt là những người phụ nữ, họ có quyền
bình đẳng để phát huy tài năng và phẩm chất của mình. Đó cũng chính là những
biểu hiện của một xã hội hiện đại, văn minh.
2. Nghệ thuật
- Xây dựng tình huống truyện độc đáo: xoay quanh sự ngộ nhận, hiểu lầm lời nói
của bé Đản. Chi tiết cái bóng trở thành điểm mấu chốt của tình huống truyện khiến
cốt truyện được thắt nút, mở nút, thay đổi sau khi nó xuất hiện.
- Nghệ thuật kể chuyện đặc sắc: Dẫn dắt tình huống hợp lí; Xây dựng lời thoại
của nhân vật, đan xen với lời kể của tác giả. Đặc biệt là sự kết hợp hài hòa giữa
các yếu tố hiện thực và kì ảo.
- Có sự kết hợp hài hòa các phương thức biểu đạt: tự sự, biểu cảm.
18
SANG THU
I. Những nét chính về tác giả - tác phẩm
Hữu Thỉnh
1. Tác giả
- Hữu Thỉnh tên đầy đủ là Nguyễn Hữu Thỉnh. Ông sinh năm 1942, quê ở
huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc.
- Ông là một trong những gương mặt tiêu biểu thuộc lớp nhà thơ chiến sĩ
trưởng thành trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.
+ Trong giai đoạn chống Mĩ cứu nước, bao trùm trong toàn bộ sáng tác của
Hữu Thỉnh là cảm hứng về quê hương, đất nước, nhân dân.
+ Sau chiến tranh, ngòi bút của ông hướng về những cảm xúc đời thường hay
những thân phận cá nhân.
- Phong cách sáng tác: cảm xúc tinh tế, lãng mạn; hình ảnh giản dị mà giàu
sức gợi cảm…
2. Tác phẩm
a. Hoàn cảnh sáng tác
- Bài thơ “Sang thu” được sáng tác vào năm 1977.
- Tác phẩm được in nhiều lần trong các tập thơ và gần đây nhất là tập thơ “Từ
chiến hào đến thành phố” năm 1991.
b. Ý nghĩa nhan đề
- “Sang thu” trước hết gợi lên khoảnh khắc giao mùa của thiên nhiên, khi đất
trời chuyển từ hạ sang thu.
- Gợi khoảnh khắc chuyển giao giữa tuổi trẻ sang độ tuổi trưởng thành vững
vàng, từng trải.
c. Bố cục: Ba phần
- Phần một: (Khổ 1) Những tín hiệu giao mùa.
- Phần hai: (Khổ 2) Quang cảnh thiên nhiên phút giao mùa.
- Phần ba: (Khổ 3) Những suy ngẫm về cuộc đời lúc chớm thu.
II. Trọng tâm kiến thức
1. Những tín hiệu giao mùa
“Sang thu” là một khoảnh khắc rất đặc biệt của thiên nhiên. Đó là lúc hạ vẫn
chưa kịp đi mà hương thu đã lặng lẽ đến rồi.
TKBooks Chuyên sách tham khảo cho học sinh
125
Làm chủ kiến thức Ngữ văn 9 - Luyện thi vào 10 - Phần 1: Đọc - hiểu văn bản
Trước sự thay đổi ấy, hẳn phải là một hồn tinh tế và giàu cảm xúc lắm thì nhà thơ
mới cảm nhận được:
“Bỗng nhận ra hương ổi
Phả vào trong gió se
Sương chùng chình qua ngõ
Hình như thu đã về”
- Hữu Thỉnh đã lựa chọn một hình ảnh quen thuộc, gẫn gũi để làm nên một tứ
thơ mới mẻ khi ông sử dụng một làn “hương ổi” để làm tín hiệu giao mùa:
+ “Hương ổi” đi liền với từ “bỗng” được đặt ở đầu câu thơ đã diễn tả cảm giác
bất ngờ, đột ngột, ngỡ ngàng của nhân vật trữ tình.
+ “Hương ổi” đi liền với động từ “phả” diễn tả một làn hương ngào ngạt, sánh
đậm. Đồng thời gợi cho ta liên tưởng đến không gian thân thuộc của những làng
quê. Đó có thể là một làng quê vùng đồng bằng Bắc Bộ với những khu vườn,
những lối ngõ sum suê cây trái.
Làn “hương ổi” trở thành phong vị riêng trong thơ thu Hữu Thỉnh.
- Tác giả lựa chọn làn “gió se” làm tín hiệu thứ hai cho khoảnh khắc giao mùa:
+ “Gió se” là ngọn gió heo may đặc trưng của mùa thu đất Bắc. Đó là một thứ
gió khô và thoáng chút se lạnh.
+ Làn “gió se” ấy đã làm dịu đi cái nắng oi ả, gay gắt của mùa hạ và khiến cho
làn “hương ổi” như sánh lại và trở nên ngọt ngào hơn.
- Những tín hiệu từ “hương ổi”, “gió se” dường như vẫn còn ...
 





