Học liệu điện tử

Video - Thí nghiệm thực hành

Thống kê bạn đọc

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    9456fe40364d9167df75ae7b1c785753.jpg Sodotuduytoan9chuong1hinhhoc2.png Maxresdefault_1.jpg

    Liên thông thư viện

    💕💕 NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG BẠN ĐỌC ĐẾN THĂM WEBSITE THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS NINH PHONG - NINH BÌNH💕💕

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Làm chủ kiến thức ngữ văn 9 thi vào 10

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phạm Huy Lượng
    Ngày gửi: 17h:39' 01-07-2025
    Dung lượng: 4.3 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    Phần 1: ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN

    Phần 1: ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
    Bản quyền © thuộc TKBooks, theo hợp đồng chuyển nhượng giữa Công
    ty Cổ phần sách MCBooks và tác giả Phạm Trung Tình.
    Bất cứ sao chép nào không được sự đồng ý của Công ty Cổ phần sách
    MCBooks đều là bất hợp pháp và vi phạm Luật Xuất bản Việt Nam, Luật
    Bản quyền quốc tế và Công ước Berne về bản quyền sở hữu trí tuệ.

    THƯƠNG HIỆU TKBOOKS
    CHUYÊN SÁCH THAM KHẢO

    Phát trển cùng phương châm "Knowledge Sharing - Chia sẻ tri thức"
    MCBook luôn mong muốn được hợp tác cùng các tác giả trong nước với
    ước mong được chia sẻ những phương pháp học mới lạ độc đáo, những
    cuốn sách hay và chất lượng đến với độc giả Việt Nam.
    Các tác giả viết sách có nhu cầu xuất bản xin vui lòng liên hệ với chúng
    tôi qua:
     Email: lienhebanquyen@mcbooks.vn
    Điện thoại: (024).3792.1466
    (Bấm máy lẻ 113 gặp phòng Kế hoạch)

    Chúng tôi luôn mong muốn nhận được những ý kiến đóng góp của Quý
    độc giả để cuốn sách ngày càng hoàn thiện hơn.
    Liên hệ về bản thảo và bản dịch: contact@mcbooks.vn
    Liên hệ hợp tác truyền thông trên sách: project@mcbooks.vn
    Liên hệ tư vấn, đại diện và giao dịch bản quyền: copyright@mcbook.vn

    PHẠM TRUNG TÌNH

    L
    PH
    NG VI T – T LÀM V
    Phần 1: ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN

    LỜI GIỚI THIỆU
    Các em thân mến!
    Ở bậc THCS, chương trình Ngữ văn lớp 9 có thời lượng lớn và nội dung phong phú
    hơn so với các lớp khác. Chính vì vậy, bộ sách Làm chủ kiến thức Ngữ văn 9 – luyện
    thi vào 10 được ra đời, nhằm giúp các em hệ thống hóa đầy đủ, toàn diện kiến thức,
    củng cố những kĩ năng cần thiết để học tốt và chinh phục kì thi vào 10 với kết quả cao.
    Bộ sách gồm 2 cuốn tương ứng với 2 phần như sau:

    Phần 1: Đọc – hiểu văn bản
    Các văn bản được sắp xếp theo thể loại và giai đoạn văn học, gồm: Văn xuôi trung
    đại; Thơ trung đại; Thơ hiện đại; Văn xuôi hiện đại; Văn bản nhật dụng. Các bài được triển
    khai theo một motip chung: Đặt vấn đề - phân tích vấn đề - tổng hợp vấn đề. Việc sắp
    xếp như vậy giúp các em vừa dễ nắm bắt kiến thức của từng tác phẩm, vừa có sự so
    sánh, đối chiếu để tìm ra phương pháp chung tiếp cận thể loại cũng như cảm nhận được
    nét đặc sắc riêng của mỗi bài. Hệ thống sơ đồ tư duy ở cuối sách sẽ giúp các em bao
    quát toàn bộ kiến thức về các văn bản một cách ấn tượng.

    Phần 2: Tiếng Việt – Tập làm văn
    Ở phần này, tác giả đã hệ thống hóa đầy đủ mà ngắn gọn những kiến thức Tiếng
    Việt ở bậc THCS, cả về từ vựng và ngữ pháp; hướng dẫn các em cách làm các bài văn
    nghị luận xã hội, nghị luận văn học; cùng em luyện giải đề thi vào 10 của một số tỉnh,
    thành phố trong những năm gần đây với những gợi ý làm bài chi tiết.
    Bộ sách sẽ thực sự là một tài liệu tham khảo hữu ích với tất cả các em học sinh
    lớp 9 nếu các em chăm chỉ tự học và luyện đề. Tác giả cũng hi vọng bộ sách này sẽ nhận
    được sự ủng hộ to lớn của các thầy cô, các bậc phụ huynh.
    Mặc dù đã được biên soạn với rất nhiều cố gắng song bộ sách cũng khó tránh khỏi
    những thiếu sót. Rất mong nhận được ý kiến đóng góp của bạn đọc gần xa để bộ sách
    được hoàn thiện hơn trong những lần tái bản sau!
    Trân trọng cảm ơn!

    Tác giả

    MỤC LỤC
    A – VĂN XUÔI TRUNG ĐẠI
    CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG.....................................................................................................................................................................................................7
    CHUYỆN CŨ TRONG PHỦ CHÚA TRỊNH........................................................................................................................................................................................................19
    HOÀNG LÊ NHẤT THỐNG CHÍ.............................................................................................................................................................................................................................23

    B: THƠ TRUNG ĐẠI
    NGUYỄN DU VÀ “TRUYỆN KIỀU”.....................................................................................................................................................................................................................30
    CHỊ EM THÚY KIỀU.................................................................................................................................................................................................................................................37
    CẢNH NGÀY XUÂN.................................................................................................................................................................................................................................................44
    KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH..................................................................................................................................................................................................................................49
    LỤC VÂN TIÊN CỨU KIỀU NGUYỆT NGA......................................................................................................................................................................................................55

    C: THƠ HIỆN ĐẠI
    ĐỒNG CHÍ....................................................................................................................................................................................................................................................................63
    BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH.......................................................................................................................................................................................................71
    ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ....................................................................................................................................................................................................................................78
    BẾP LỬA......................................................................................................................................................................................................................................................................85
    KHÚC HÁT RU NHỮNG EM BÉ LỚN TRÊN LƯNG MẸ............................................................................................................................................................................94
    ÁNH TRĂNG................................................................................................................................................................................................................................................................100
    CON CÒ........................................................................................................................................................................................................................................................................106
    MÙA XUÂN NHO NHỎ...........................................................................................................................................................................................................................................113
    VIẾNG LĂNG BÁC.....................................................................................................................................................................................................................................................119
    SANG THU...................................................................................................................................................................................................................................................................125
    NÓI VỚI CON.............................................................................................................................................................................................................................................................130

    D: VĂN XUÔI HIỆN ĐẠI
    LÀNG..............................................................................................................................................................................................................................................................................137
    LẶNG LẼ SA PA........................................................................................................................................................................................................................................................145
    CHIẾC LƯỢC NGÀ....................................................................................................................................................................................................................................................152
    BẾN QUÊ......................................................................................................................................................................................................................................................................159
    NHỮNG NGÔI SAO XA XÔI.................................................................................................................................................................................................................................165

    E – VĂN BẢN NHẬT DỤNG
    PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH...............................................................................................................................................................................................................................171
    BÀN VỀ ĐỌC SÁCH.................................................................................................................................................................................................................................................175
    TIẾNG NÓI CỦA VĂN NGHỆ................................................................................................................................................................................................................................180
    CHUẨN BỊ HÀNH TRANG VÀO THẾ KỈ MỚI.................................................................................................................................................................................................183

    SƠ ĐỒ TƯ DUY ............................................................................................................................................................................................................................................186

    A – VĂN XUÔI TRUNG ĐẠI
    CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
    Nguyễn Dữ
    I. Những nét chính về tác giả - tác phẩm
    1. Tác giả
    - Nguyễn Dữ sống ở thế kỉ XVI, khi triều đình nhà Lê bắt đầu rơi vào khủng
    hoảng, các tập đoàn phong kiến tranh giành quyền binh và gây ra những cuộc nội
    chiến kéo dài.
    - Quê ở Trường Tân - Thanh Miện - Hải Dương.
    - Về con người:
    + Nguyễn Dữ nổi tiếng là con người học rộng tài cao. Ông là học trò xuất sắc nhất
    của Tuyết Giang Phu Tử Nguyễn Bỉnh Khiêm.
    + Là một “kẻ sĩ” có nhân cách cao thượng. Chứng kiến những mục nát của chế
    độ đương triều, ông chỉ làm quan có một năm rồi lui về sống ẩn dật, viết sách và
    phụng dưỡng mẹ già.
    + Dù vậy, qua các sáng tác, ông vẫn tỏ ra là một người luôn đau đáu đến vận mệnh
    của giang sơn xã tắc.
    2. Tác phẩm
    a. Thể loại – nguồn gốc xuất xứ
    -Truyện truyền kì:
    + Là loại văn xuôi tự sự có nguồn gốc từ Trung Quốc và thịnh hành từ thời Đường.
    + Truyện truyền kì thường mô phỏng những cốt truyện từ dân gian hoặc dã sử.
    Sau đó được tác giả sắp xếp lại tình tiết, bồi đắp thêm cho đời sống các nhân vật,
    đặc biệt là xen kẽ các yếu tố kì ảo…

    TKBooks Chuyên sách tham khảo cho học sinh

    7

    Làm chủ kiến thức Ngữ văn 9 - Luyện thi vào 10 - Phần 1: Đọc - hiểu văn bản

    -Truyện “Truyền kì mạn lục” của Nguyễn Dữ:

    + Truyện ra đời vào khoảng đầu thế kỉ XVI, đó là thời kì xã hội phong kiến Việt
    Nam bắt đầu bước vào giai đoạn suy vong: những mâu thuẫn xã hội trở nên gay
    gắt, quan hệ xã hội bắt đầu phức tạp, các tầng lớp xã hội phân hóa mạnh mẽ.
    + “Truyền kì mạn lục” gồm 20 truyện, ghi chép lại những câu chuyện được lưu
    truyền tản mạn trong dân gian và thường có yếu tố kì ảo, đề tài phong phú.
    + Truyện mang đậm giá trị nhân văn và được đánh giá là áng “thiên cổ tùy bút”
    (tức áng văn hay ngàn đời).
    - Chuyện người con gái Nam Xương:
    + Xuất xứ: là thiên truyện thứ 16 trong 20 thiên truyện của “Truyền kì mạn lục”.
    + Nguồn gốc: truyện viết bằng chữ Hán, có nguồn gốc từ truyện dân gian “Vợ
    chàng Trương”, sau đó được Nguyễn Dữ tái tạo, sắp xếp lại một số tình tiết và
    thêm vào yếu tố kì ảo.
    + Ngôi kể: truyện được kể theo ngôi thứ 3.
    b. Phương thức biểu đạt: Tự sự có kết hợp yếu tố biểu cảm.
    c. Tóm tắt
    Truyện kể về Vũ Thị Thiết (Vũ Nương), người huyện Nam Xương, xinh đẹp
    nết na được Trương Sinh – một người ít học, có tính đa nghi, cưới về làm vợ.

    8

    Gia đình đang yên ấm, hạnh phúc thì chàng Trương phải rời nhà đi lính. Ở
    nhà, Vũ Nương sinh con trai, đặt tên là Đản. Nàng hay đùa với con bằng cách chỉ
    cái bóng của mình lên vách và nói là cha Đản. Mẹ Trương Sinh vì thương nhớ con
    mà sinh bệnh, nàng hết lòng chăm sóc, phụng dưỡng, song ít lâu sau bà qua đời.
    Khi Trương Sinh trở về, nghe theo lời con trẻ nghi ngờ vợ thất tiết. Vũ Nương
    một mực kêu oan, song Trương Sinh không nghe mà đánh mắng, đuổi vợ đi. Vũ
    Nương không tự minh oan được bèn trẫm mình xuống sông tự vẫn. Một đêm thấy
    bóng cha trên tường, bé Đản gọi cha. Bấy giờ Trương Sinh mới tỉnh ngộ nhưng
    đã muộn.
    Ít lâu sau, Vũ Nương gặp Phan Lang dưới thủy cung – người cùng làng bị chết
    đuối, được Linh Phi cứu giúp. Khi Phan Lang trở về, Vũ Nương nhờ gửi chiếc
    thoa và nhắn chàng Trương lập đàn giải oan cho nàng. Trương Sinh nghe theo, lập
    đàn giải oan cho nàng ở bên sông ấy. Vũ Nương trở về ẩn hiện giữa dòng, nói vọng
    vào bờ vài lời tạ từ rồi biến mất.
    II. Trọng tâm kiến thức
    1. Nhân vật Vũ Nương
    - Ngay từ đầu thiên truyện, Vũ Nương được giới thiệu là người phụ nữ đẹp người,
    đẹp nết, “tính tình thùy mị, nết na, lại thêm tư dung tốt đẹp”.
    - Trong xã hội phong kiến, một người phụ nữ đẹp phải hội tụ đủ các yếu tố: “tam
    tòng, tứ đức”, “công, dung, ngôn, hạnh”. Trong đó, dung chính là vẻ đẹp bên ngoài
    của người phụ nữ. Và vì cảm kích trước “tư dung” – vẻ đẹp bên ngoài của nàng
    mà Trương Sinh đã xin mẹ “đem 100 lạng vàng cưới về”. Chi tiết này đã tô đậm
    vẻ đẹp nhan sắc và phẩm chất của nàng.
    Nhân vật Vũ Nương đã được tác giả khắc họa với những nét chân dung về
    người phụ nữ mang vẻ đẹp toàn vẹn nhất trong xã hội phong kiến.
    Song để có thể hiểu thật chi tiết về Vũ Nương, chúng ta cần phải đặt nhân vật
    trong những hoàn cảnh và mối quan hệ khác nhau:
    a. Trong mối quan hệ với chồng: Nàng là người vợ thủy chung, yêu thương
    chồng hết mực.
    • Trong cuộc sống vợ chồng bình thường:

    TKBooks Chuyên sách tham khảo cho học sinh

    9

    Làm chủ kiến thức Ngữ văn 9 - Luyện thi vào 10 - Phần 1: Đọc - hiểu văn bản

    - Nàng hiểu chồng “có tính đa nghi”, “đối với vợ phòng ngừa quá sức”. Vũ
    Nương khéo léo cư xử đúng mực, nhường nhịn, giữ gìn khuôn phép nên không để
    lúc nào vợ chồng phải đến thất hòa.
    Vũ Nương là người phụ nữ đức hạnh, nết na, khôn khéo, hiểu chồng. Đồng thời
    nó đã hé lộ sự mâu thuẫn trong tính cách giữa hai người và đầy tính dự báo.
    • Khi tiễn chồng đi lính:

    - Nàng dặn dò chồng với những lời thiết tha, tình nghĩa:
    + Nàng đặt hạnh phúc gia đình lên trên tất cả mà xem thường những thứ vinh
    hoa phú phiếm: “Thiếp chẳng dám mong đeo được ấn phong hầu, mặc áo gầm trở
    về quê cũ, chỉ xin ngày về mang theo được hai chữ bình yên”.
    + Nàng như thấy trước và cảm thông cho những nỗi vất vả, gian lao mà chồng
    sẽ phải chịu đựng ở nơi chiến trận: “Chỉ e việc quân khó liệu, thế giặc khôn lường.
    Giặc cuồng còn lẩn lút, quân triều còn gian lao”.
    + Nàng bộc lộ sự khắc khoải, xa nhớ của mình: “Nhìn trăng soi thành cũ, lại sửa
    soạn áo rét, gửi người ải xa, trông liễu rủ bãi hoan, lại thổn thức tâm tình”.
    Đó là những lời nói ân tình, đằm thắm, đầy ắp những yêu thương. Qua đó,
    cho chúng ta thấy Vũ Nương thực sự là một người vợ dịu dàng, hết mực thương
    chồng, thương con và thật đáng trân trọng.

    10

    • Khi xa chồng:
    - Vũ Nương tỏ ra là người vợ thủy chung, yêu thương chồng hết mực. Nỗi nhớ
    chồng cứ đi cùng năm tháng: “mỗi khi thấy bướm lượn đầy vườn, mây che kín
    núi”, nàng lại “thổn thức tâm tình, buồn thương da diết”.
    - Nàng mơ về một tương lai gần sẽ lại bên chồng như hình với bóng: Dỗ con, nàng
    chỉ cái bóng của mình trên vách mà rằng cha Đản.
    - Tiết hạnh ấy được khẳng định trong câu nói thanh minh, phân trần sau này của
    nàng với chồng: “Cách biệt ba năm giữ gìn một tiết. Tô son điểm phấn từng đã
    nguôi lòng, ngõ liễu tường hoa chưa hề bén gót”.
    Qua tâm trạng bâng khuâng, nhớ thương, đau buồn của Vũ Nương, Nguyễn
    Dữ vừa cảm thông vừa ca ngợi tấm lòng son sắc, thủy chung của nàng. Và nỗi
    nhớ ấy, tâm trạng ấy cũng chính là tâm trạng chung của những người phụ nữ trong
    thời loạn lạc, chiến tranh.
    • Khi bị chồng nghi oan:
    - Nàng đã hết sức phân trần để chồng hiểu rõ tấm lòng trinh bạch của mình:

    + Trước hết, nàng nhắc đến thân phận của mình để có được tình nghĩa vợ
    chồng: “Thiếp vốn con kẻ khó được nương tựa nhà giàu”.
    + Tiếp theo, nàng khẳng định tấm lòng thủy chung, trong trắng, vẹn nguyên chờ
    chồng: “Cách biệt ba năm giữ gìn một tiết”.
    + Cuối cùng, nàng cầu xin chồng đừng nghi oan: “Dám xin bày tỏ để cởi mối
    nghi ngờ. Mong chàng đừng một mực nghi oan cho thiếp”.

    TKBooks Chuyên sách tham khảo cho học sinh

    11

    Làm chủ kiến thức Ngữ văn 9 - Luyện thi vào 10 - Phần 1: Đọc - hiểu văn bản

    Nàng đã hết lời tha thiết, hết lòng nhún nhường để cứu vãn, hàn gắn hạnh
    phúc gia đình đang có nguy cơ bị tan vỡ. Qua những lời nói tha thiết đó, nó còn
    cho thấy thái độ trân trọng chồng và gia đình nhà chồng của nàng.
    - Không còn hi vọng, nàng nói trong đau đớn và thất vọng:

    + Hạnh phúc gia đình, “thú vui nghi gia, nghi thất” là niềm khao khát và tôn thờ
    cả đời giờ đã tan vỡ.
    + Tình yêu giờ đây của nàng được cụ thể bằng những hình ảnh ước lệ : “bình rơi
    trâm gãy, mây tạnh mưa tan, sen rũ trong ao, liễu tàn trước gió”.
    + Đến nỗi đau chờ chồng đến hóa đá của “cổ nhân” nàng cũng không có được:
    “đâu còn có thể lại lên núi Vọng Phu kia nữa”.
    Vậy là tình yêu, hạnh phúc gia đình vốn là cở sở tồn tại của người vợ trẻ
    giờ đã không ý nghĩa.
    - Cuối cùng, bị cự tuyệt quyền yêu, quyền hạnh phúc cũng đồng nghĩa với việc
    nàng bị cự tuyệt quyền tồn tại.

    12

    + Vũ Nương mượn bến Hoàng Giang để giãi tỏ tấm lòng trong trắng mà minh
    oan cho mình: “Thiếp nếu đoan trang giữ tiết, trinh bạch gìn lòng, vào nước xin
    làm ngọc Mị Nương, xuống đất xin làm cỏ Ngu mĩ. Nhược bằng lòng chim dạ cá,
    lừa chồng dối con, dưới xin làm mồi cho tôm cá, trên xin làm cơm cho diều quạ”.
    + Nàng tìm đến cái chết sau mọi sự cố gắng không thành.
    Hành động trẫm mình tự vẫn của nàng là hành động quyết liệt cuối cùng để
    bảo vệ phẩm giá. Đối với người con gái đức hạnh và giàu đức hi sinh ấy, phẩm
    giá còn cao hơn sự sống.
    • Những năm tháng sống dưới thủy cung:
    - Ở chốn làn mây, cung nước nhưng nàng vẫn một lòng hướng về chồng con, quê
    hương và khao khát được đoàn tụ.
    + Nàng nhận ra Phan Lang người cùng làng.
    + Nghe Phan Lang kể về chuyện gia đình mà ứa nước mắt xót thương.
    - Nàng khao khát được trả lại phẩm giá, danh dự: Gửi chiếc thoa vàng, nhờ
    Phan Lang nói với Trương Sinh lập đàn giải oan cho mình.
    - Nàng là người trọng tình, trọng nghĩa: Dù thương nhớ chồng con, khao khát
    được đoàn tụ nhưng vẫn quyết giữ lời hứa sống chết bên Linh Phi.
    Với vai trò là một người vợ, Vũ Nương là một người phụ nữ chung thủy,
    mẫu mực, lí tưởng trong xã hội phong kiến. Trong trái tim của người phụ nữ ấy
    chỉ có tình yêu, lòng bao dung và sự vị tha.

    TKBooks Chuyên sách tham khảo cho học sinh

    13

    Làm chủ kiến thức Ngữ văn 9 - Luyện thi vào 10 - Phần 1: Đọc - hiểu văn bản

    b. Trong mối quan hệ với mẹ chồng: Nàng là một người con dâu hiếu thảo.
    - Vũ Nương đã thay Trương Sinh làm tròn bổn phận người con, người trụ cột
    đối với gia đình nhà chồng: Chăm sóc mẹ chồng khi già yếu, ốm đau. “Nàng hết
    sức thuốc thang lễ bái thần phật và lấy lời ngọt ngào khôn khéo khuyên lơn”.

    - Mẹ chồng mất, nàng hết lòng thương xót, lo liệu ma chay chu đáo như đối với
    cha mẹ đẻ mình.
    - Lời trăng trối của bà mẹ chồng trước khi mất đã khẳng định lòng hiếu thảo,
    tình cảm chân thành và công lao to lớn của Vũ Nương: “Xanh kia quyết chẳng
    phụ con, cũng như con đã chẳng phụ mẹ”.
    “Đói lòng ăn khế ăn sung/ Trông thấy mẹ chồng thì nuốt chẳng trôi” là một
    trong những câu ca dao nói về mối quan hệ mẹ chồng nàng dâu trong xã hội
    phong kiến xưa. Song lời cảm tạ, động viên của bà mẹ đã cho thấy Vũ Nương là
    một người con dâu hiếu thảo. Đó là sự đánh giá xác đáng và khách quan nhất.
    c. Trong mối quan hệ với con: Nàng là người mẹ yêu thương con hết mực.
    - Thiếu vắng chồng, nàng vẫn một mình sinh con, và nuôi dạy con khôn lớn.
    - Không chỉ trong vai trò là một người mẹ, nàng còn đóng vai trò là một
    người cha. Hết lòng yêu thương con, không để con phải thiếu thốn tình cảm.

    14

    - Nàng còn là một người mẹ tâm lí, không chỉ chăm lo cho con về mặt vật chất,
    mà con cả về mặt tinh thần: Bé Đản sinh ra chưa biết mặt cha, lo con thiếu thốn
    tình cảm của cha nên chỉ vào cái bóng của mình trên vách mà bảo cha Đản. Hơn
    hết, nàng sớm định hình cho con về một mái ấm, một gia đình hoàn chỉnh.

    Vũ Nương đã không chỉ hoàn thành tốt trách nhiệm của một người vợ,
    người con, người mẹ, người cha mà còn là một người trụ cột của gia đình.
    Nàng xứng đáng được hưởng những gì hạnh phúc, tuyệt vời nhất. Thế nhưng trớ
    trêu thay hạnh phúc đã không mỉm cười với nàng.
    2. Nguyên nhân cái chết của Vũ Nương
    a. Nguyên nhân trực tiếp
    - Chiếc bóng trên vách khiến bé Đản ngộ nhận đó là cha mình, khi người cha
    thật trở về thì không chịu nhận và ngây thơ, vô tình đưa ra những thông tin khiến
    mẹ bị oan.
    Những lời nói thật của con đã làm thổi bùng lên ngọn lửa ghen tuông trong
    lòng Trương Sinh.
    b. Nguyên nhân gián tiếp
    - Do cuộc hôn nhân không bình đẳng và tính cách của Trương Sinh: Vũ Nương
    là “con kẻ khó” được Trương Sinh đem trăm lạng vàng để cưới về. Sự đối lập
    giàu nghèo cộng với tính cách “đa nghi” của Trương Sinh đã sản sinh ra sự hồ đồ,
    độc đoán, gia trưởng sẵn sàng thô bạo với Vũ Nương .
    - Trong cách cư xử với vợ, Trương Sinh đã thiếu cả lòng tin và cả tình thương.

    TKBooks Chuyên sách tham khảo cho học sinh

    15

    Làm chủ kiến thức Ngữ văn 9 - Luyện thi vào 10 - Phần 1: Đọc - hiểu văn bản

    - Do lễ giáo phong kiến hà khắc: Chế độ nam quyền đã dung túng, cổ vũ cho
    thói độc đoán, gia trưởng của người đàn ông, cho họ cái quyền tàn phá hạnh phúc
    mong manh của người phụ nữ.
    - Vũ Nương không chỉ là nạn nhân của chế độ nam quyền mà còn là nạn nhân
    của chiến tranh phong kiến. Trương Sinh phải đi lính, thời gian xa cách như
    ngọn lửa âm ỉ để thổi bùng lên trong con người vốn đa nghi, độc đoán và vô học.
    3. Những chi tiết đặc sắc
    a. Những chi tiết kì ảo cuối truyện
    - Chi tiết kì ảo thứ nhất: Phan Lang chiêm bao thấy người con gái áo xanh đến
    xin tha mạng, sáng hôm sau ông được người phường chài đem biếu con rùa mai
    xanh thì liền thả.
    - Chi tiết kì ảo thứ hai: Phan Lang chết đuối vì có công nên được Linh Phi cứu
    sống, gặp Vũ Nương, rồi được rẽ nước đưa về dương thế.
    - Chi tiết kì ảo thứ ba: Trương Sinh lập đàn giải oan ở bến Hoàng Giang, Vũ
    Nương ẩn hiện giữa dòng, nói lời từ biệt rồi biến mất.
    Chi tiết kì ảo là sự sáng tạo riêng của Nguyễn Dữ trong tác phẩm, thể hiện
    tính chất truyền kì của truyện và tạo nên những giá trị thẩm mĩ mới mà truyện cổ
    tích “Vợ chàng Trương” không có.
    b. Ý nghĩa của các chi tiết kì ảo cuối truyện
    - Làm nên đặc trưng của thể loại truyền kì.
    - Yếu tố thực đan xen yếu tố kì ảo làm cho câu chuyện thêm li kì, hấp dẫn, kích
    thích trí tưởng tượng của người đọc.
    - Làm tăng thêm giá trị hiện thực và ý nghĩa nhân văn cho tác phẩm.
    - Tạo nên một kết thúc có hậu ở một ý nghĩa nào đó:
    + Một mặt, thể hiện ước mơ của con người về sự bất tử, sự chiến thắng của
    cái thiện, cái đẹp. Thể hiện nỗi khát khao cuộc sống công bằng, hạnh phúc cho
    những người lương thiện, đặc biệt là người phụ nữ.
    + Mặt khác, những chi tiết ấy có tác dụng hoàn chỉnh thêm nét đẹp trong tính
    cách của Vũ Nương: Dù ở một thế giới khác, nhưng nàng vẫn tha thiết hướng về
    gia đình, quê hương và khát khao được minh oan.

    16

    - Tuy nhiên, yếu tố kì ảo chỉ làm giảm chứ không làm mất đi tính bi kịch của
    thiên truyện: Vũ Nương hiện về rực rỡ, uy nghi nhưng chỉ là một sự hiển linh
    trong thoáng chốc. Tất cả chỉ là ảo ảnh “loang loáng mờ nhạt” trên sông mà dần
    biến đi mất. Tức là vẫn còn xa cách, vẫn là sự chia li âm dương đôi ngả. Hạnh
    phúc, sự đoàn tụ là những điều lớn lao cuối cùng của Vũ Nương cũng không dành
    được, mà đã vĩnh viễn trôi xuôi. Vũ Nương không trở về, cái lí mà nàng đưa ra
    là vì ân đức của Linh Phi, nhưng chủ yếu là vì xã hội ấy đâu có đất cho những
    người tốt như nàng, đặc biệt là những người phụ nữ. Chi tiết Phan Lang được rẽ
    nước trở về nhân gian còn Vũ Nương thì không thể là một minh chứng đanh thép.

    4. Giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo
    a. Giá trị hiện thực
    + Tác phẩm đã phản ánh một cách chân thực số phận bất hạnh của người phụ
    nữ dưới chế độ phong kiến qua hình tượng nhân vật Vũ Nương.
    + Lên án hiện thực xã hội phong kiến với đầy những bất công, vô lí. Xã hội ấy
    đã dung túng chế độ nam quyền hà khắc, trọng nam khinh nữ, cho người đàn ông
    cái quyền chà đạp lên số phận người phụ nữ. Ở xã hội đó, người phụ nữ không
    thể đứng ra để bảo vệ giá trị nhân phẩm của mình.
    + Phản ánh xã hội phong kiến với những mâu thuẫn gây ra những cuộc chiến
    tranh phi nghĩa liên miên, làm cho đời sống người dân rơi vào bi kịch, bế tắc.
    b. Giá trị nhân đạo
    + Khám phá, bênh vực, trân trọng những vẻ đẹp phẩm chất của người phụ nữ
    thông qua hình tượng nhân vật Vũ Nương.
    + Thể hiện niềm tin vào một tương lai tốt đẹp: Đề cao giáo trị nhân văn “ở hiền
    thì gặp lành” và gửi gắm những ước mơ tốt đẹp ngàn đời của nhân dân ta.
    + Qua số phận đầy ngang trái, thiệt thòi, bất công của nhân vật Vũ Nương, tác
    phẩm thể hiện sự thấu hiểu, xót xa và niềm cảm thông sâu sắc của tác giả.
    + Lên tiếng tố cáo chế độ độ phong kiến, chế độ nam quyền đã chà đạp lên
    quyền sống, quyền hưởng hạnh phúc của con người. Đó cũng chính là giá trị
    nhân văn muôn thuở của nhân loại.

    TKBooks Chuyên sách tham khảo cho học sinh

    17

    Làm chủ kiến thức Ngữ văn 9 - Luyện thi vào 10 - Phần 1: Đọc - hiểu văn bản

    III. Tổng kết
    1. Nội dung
    - “Chuyện người con gái Nam Xương” đã thể hiện niềm cảm thương sâu sắc đối
    với số phận oan nghiệt của người phụ nữ Việt Nam dưới chế độ phong kiến. Qua
    đó khẳng định những vẻ đẹp phẩm chất quý báu của họ.
    - Tác phẩm còn như một thông điệp vượt thời gian: Tất cả mọi người đều có
    quyền sống và quyền hạnh phúc. Đặc biệt là những người phụ nữ, họ có quyền
    bình đẳng để phát huy tài năng và phẩm chất của mình. Đó cũng chính là những
    biểu hiện của một xã hội hiện đại, văn minh.
    2. Nghệ thuật
    - Xây dựng tình huống truyện độc đáo: xoay quanh sự ngộ nhận, hiểu lầm lời nói
    của bé Đản. Chi tiết cái bóng trở thành điểm mấu chốt của tình huống truyện khiến
    cốt truyện được thắt nút, mở nút, thay đổi sau khi nó xuất hiện.
    - Nghệ thuật kể chuyện đặc sắc: Dẫn dắt tình huống hợp lí; Xây dựng lời thoại
    của nhân vật, đan xen với lời kể của tác giả. Đặc biệt là sự kết hợp hài hòa giữa
    các yếu tố hiện thực và kì ảo.
    - Có sự kết hợp hài hòa các phương thức biểu đạt: tự sự, biểu cảm.

    18

    SANG THU
    I. Những nét chính về tác giả - tác phẩm

    Hữu Thỉnh

    1. Tác giả
    - Hữu Thỉnh tên đầy đủ là Nguyễn Hữu Thỉnh. Ông sinh năm 1942, quê ở
    huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc.
    - Ông là một trong những gương mặt tiêu biểu thuộc lớp nhà thơ chiến sĩ
    trưởng thành trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.
    + Trong giai đoạn chống Mĩ cứu nước, bao trùm trong toàn bộ sáng tác của
    Hữu Thỉnh là cảm hứng về quê hương, đất nước, nhân dân.
    + Sau chiến tranh, ngòi bút của ông hướng về những cảm xúc đời thường hay
    những thân phận cá nhân.
    - Phong cách sáng tác: cảm xúc tinh tế, lãng mạn; hình ảnh giản dị mà giàu
    sức gợi cảm…
    2. Tác phẩm
    a. Hoàn cảnh sáng tác
    - Bài thơ “Sang thu” được sáng tác vào năm 1977.
    - Tác phẩm được in nhiều lần trong các tập thơ và gần đây nhất là tập thơ “Từ
    chiến hào đến thành phố” năm 1991.
    b. Ý nghĩa nhan đề
    - “Sang thu” trước hết gợi lên khoảnh khắc giao mùa của thiên nhiên, khi đất
    trời chuyển từ hạ sang thu.
    - Gợi khoảnh khắc chuyển giao giữa tuổi trẻ sang độ tuổi trưởng thành vững
    vàng, từng trải.
    c. Bố cục: Ba phần
    - Phần một: (Khổ 1) Những tín hiệu giao mùa.
    - Phần hai: (Khổ 2) Quang cảnh thiên nhiên phút giao mùa.
    - Phần ba: (Khổ 3) Những suy ngẫm về cuộc đời lúc chớm thu.
    II. Trọng tâm kiến thức
    1. Những tín hiệu giao mùa
    “Sang thu” là một khoảnh khắc rất đặc biệt của thiên nhiên. Đó là lúc hạ vẫn
    chưa kịp đi mà hương thu đã lặng lẽ đến rồi.
    TKBooks Chuyên sách tham khảo cho học sinh

    125

    Làm chủ kiến thức Ngữ văn 9 - Luyện thi vào 10 - Phần 1: Đọc - hiểu văn bản

    Trước sự thay đổi ấy, hẳn phải là một hồn tinh tế và giàu cảm xúc lắm thì nhà thơ
    mới cảm nhận được:
    “Bỗng nhận ra hương ổi
    Phả vào trong gió se
    Sương chùng chình qua ngõ
    Hình như thu đã về”
    - Hữu Thỉnh đã lựa chọn một hình ảnh quen thuộc, gẫn gũi để làm nên một tứ
    thơ mới mẻ khi ông sử dụng một làn “hương ổi” để làm tín hiệu giao mùa:

    + “Hương ổi” đi liền với từ “bỗng” được đặt ở đầu câu thơ đã diễn tả cảm giác
    bất ngờ, đột ngột, ngỡ ngàng của nhân vật trữ tình.
    + “Hương ổi” đi liền với động từ “phả” diễn tả một làn hương ngào ngạt, sánh
    đậm. Đồng thời gợi cho ta liên tưởng đến không gian thân thuộc của những làng
    quê. Đó có thể là một làng quê vùng đồng bằng Bắc Bộ với những khu vườn,
    những lối ngõ sum suê cây trái.
    Làn “hương ổi” trở thành phong vị riêng trong thơ thu Hữu Thỉnh.
    - Tác giả lựa chọn làn “gió se” làm tín hiệu thứ hai cho khoảnh khắc giao mùa:
    + “Gió se” là ngọn gió heo may đặc trưng của mùa thu đất Bắc. Đó là một thứ
    gió khô và thoáng chút se lạnh.
    + Làn “gió se” ấy đã làm dịu đi cái nắng oi ả, gay gắt của mùa hạ và khiến cho
    làn “hương ổi” như sánh lại và trở nên ngọt ngào hơn.
    - Những tín hiệu từ “hương ổi”, “gió se” dường như vẫn còn ...
     
    Gửi ý kiến