Học liệu điện tử

Video - Thí nghiệm thực hành

Thống kê bạn đọc

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    9456fe40364d9167df75ae7b1c785753.jpg Sodotuduytoan9chuong1hinhhoc2.png Maxresdefault_1.jpg

    Liên thông thư viện

    💕💕 NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG BẠN ĐỌC ĐẾN THĂM WEBSITE THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS NINH PHONG - NINH BÌNH💕💕

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Khoa học với đoán giải tương lai

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phạm Huy Lượng
    Ngày gửi: 17h:38' 01-07-2025
    Dung lượng: 3.7 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    Khoa học với đoán giải tương lai
    Lê Giảng
    Chia sẽ ebook : http://downloadsachmienphi.com/
    Tham gia cộng đồng chia sẽ sách : Fanpage : https://www.facebook.com/downloadsachfree
    Cộng đồng Google :http://bit.ly/downloadsach

    Table of Contents
    MỤC LỤC
    LỜI NÓI ĐẦU
    CHƯƠNG I:NHỮNG TRI THỨC CƠ SỞ
    ÂM DƯƠNG
    Các đặc trưng:
    - Âm - dương có cùng gốc:
    - Âm - dương giảm bớt và lớn lên:
    - Âm - dương chuyển hóa:
    - Âm - dương đối lập:
    - Âm - dương giao hòa:
    - Âm - dương biến hóa:
    NGŨ HÀNH
    1. Ngũ hành
    1.1. Giai đoạn sinh:
    1.2. Giai đoạn thành:
    2. Ngũ hành sinh khắc
    2.1. Ngũ hành tương sinh:
    2.2. Ngũ hành tương khắc
    2.3. Chống lại sinh là khắc
    2.4. Nhiều quá thì khắc
    2.5. Chống - khắc
    THIÊN CAN
    1. Thiên can là 10 can, theo thứ tự:
    2. Thiên can ứng với Ngũ hành
    3. Thiên can ứng với thân thể
    4. Thiên can ứng với tạng phủ
    5. Thiên can ứng với thời tiết

    6. Thiên can hóa hợp
    ĐỊA CHI
    1. Có 12 địa chi, theo thứ tự:
    2. Địa chi với con vật
    3. Địa chi với thời gian
    4. Địa chi của Ngũ hành
    5. Địa chi ứng với mùa, thời tiết
    6. Địa chi ứng với tạng, phủ
    7. Địa chi ứng với phương vị
    8. Địa chi lục hợp hóa
    9. Địa chi tam hợp cục
    10. Thiên can, địa chi phối hợp với ngũ hành, tạng, phủ
    THIÊN CAN - ĐỊA CHI TƯƠNG HÌNH, TƯƠNG XUNG, TƯƠNG HẠI, TƯƠNG HÓA, TƯƠNG
    HỢP
    1. Tương hình (xấu)
    2. Tương xung (xấu)
    2.1. Thiên can có 4 cặp tương xung, gọi là Tứ xung
    2.2. Địa chi có 6 cặp tương xung, gọi là Lục xung
    3. Tương hại (xấu)
    4. Tương hóa (tốt)
    5. Tương hợp (tốt)
    5.1. Lục hợp:
    5.2. Tam hợp:
    BẢNG CAN CHI: NIÊN HIỆU - NIÊN MỆNH
    BẢNG TRA TÊN THÁNG THEO CAN NĂM
    BẢNG THIÊN CAN VỚI SINH - VƯỢNG - TỬ - TUYỆT
    BẢNG TÍNH NGÀY VÀ GIỜ
    Cách sử dụng:
    * Đối với bảng tính năm và tháng:

    * Đối với bảng tính ngày và giờ:
    BÁT QUÁI
    UY LỰC CỦA SỐ
    QUYẾT ĐỊNH LUẬN
    1. Bát quái chia điều kiện dẫn đến thành công hoặc thất bại của con người thành hai
    loại:
    1.1. Điều kiện chủ quan:
    1.2. Điều kiện khách quan:
    2. Mưu sự tại nhân, hành sự tại thiên
    LỊCH SỬ XÃ HỘI
    ĐẠO ĐỨC
    (1). Đoàn kết và giúp đỡ lẫn nhau.
    (2). Dũng cảm, cần cù lao động.
    (3). Tiết kiệm.
    (4). Khiêm nhường.
    (5). Trong sáng.
    (6). Đạo đức nghề nghiệp.
    (7). Hạt nhân của tư tưởng đạo đức trong Chu dịch là "hạnh phúc". Đây là phạm trù
    được luân lý học hiện đại xem trọng.
    Giá trị của Cát - Hung - Phúc - Họa
    Đạo nghĩa với lợi ích
    NHÂN CÁCH
    1. Nhân cách lý tưởng trong quan niệm
    2. Nhân cách lý tưởng trong hiện thực
    TRIẾT HỌC CỦA ĐỜI SỐNG:TỰ CƯỜNG - LÀM VIỆC KHÔNG NGỪNG
    TÌNH CẢM
    1. Tình cảm vui mừng, hoan hỷ (hỷ)
    2. Tình cảm lo buồn, đau thương (nộ)
    3. Tình cảm phức tạp
    QUAN HỆ GIỮA NGƯỜI VÀ NGƯỜI

    Bát quái đã nêu lên các loại quan hệ:
    Các mối quan hệ trung gian:
    Các mối quan hệ gia đình:
    1. Tiết lễ
    2. Khiêm nhường
    3. Chất phác, thẳng thắn, chủ động.
    4. Kính trọng
    5. Trước sau như một
    6. Thành khẩn
    7. Khoan dung
    8. Năng tiếp xúc với nhau
    BIẾN ĐỔI XÃ HỘI
    ĐỜI SỐNG KINH TẾ
    CHƯƠNG II:CUỐN SÁCH ĐOÁN GIẢI TƯƠNG LAI
    TÊN SÁCH
    TÁC GIẢ
    - Vị thứ nhất là Phục Hy.
    - Vị thứ hai là Chu Văn Vương.
    - Vị thứ ba là Khổng Tử.
    Ngoài 3 vị thánh nhân trên còn có:
    THỜI GIAN RA ĐỜI
    HAI PHẦN CỦA CHU DỊCH
    * Chu dịch là bộ sách như thế nào?
    TỪ THÁI CỰC ĐẾN 64 QUẺ
    1. Thái cực là Thái nhất (số 1)
    2. Lưỡng nghi là trời đất
    3. Tứ tượng
    4. Bát quái
    5. Tứ tượng sinh Bát quái

    THỨ TỰ CỦA CÁC QUẺ
    TÊN CÁC QUẺ TRONG BÁT QUÁI
    1. Nội dung quẻ với tên quẻ có mối liên hệ với nhau.
    2. Tên quẻ và quẻ có quan hệ với nội dung hào từ.
    3. Tên quẻ với quẻ có quan hệ với một nửa hoặc một phần hào từ.
    4. Điều nói trong quẻ không phải là một sự việc, vì tên của quẻ có nghĩa cùng chữ
    hoặc giải tỏa
    5. Không có mối liên hệ giữa tên quẻ, quẻ với hào từ.
    6. Tên của quẻ Tiệm rất đặc biệt nên gọi là Hồng tiệm (Hồng là chim Hồng), không
    liên quan đến việc đang nói.
    64 QUẺ
    1. Tượng của 8 quẻ đơn biến hóa:
    2. Cách sắp xếp 64 quẻ
    CÁI HAY CỦA TƯỢNG QUẺ
    TƯỢNG CỦA BÁT QUÁI
    - Tượng quẻ của Bát quái có thể tượng trưng cho động vật:
    - Có thể tượng trưng cho bộ phận cơ thể con người:
    ĐỨC CỦA QUẺ
    Tượng của quẻ Càn
    Tượng của quẻ Khôn
    Tượng của quẻ Chấn
    Tượng của quẻ Tốn
    Tượng của quẻ Khảm
    Tượng của quẻ Ly
    Tượng của quẻ Cấn
    Tượng của quẻ Đoài
    HÀO VÀ QUẺ
    1. Hào
    2. Quẻ
    HỘ THỂ

    Hộ Thể có quẻ Càn
    Hộ thể có quẻ Khôn
    Hộ Thể có quẻ Chấn
    Hộ Thể có quẻ Tốn
    Hộ thể có quẻ Khảm
    Hộ thể có quẻ Ly
    Hộ thể có quẻ Cấn
    Hộ thể có quẻ Đoài
    Phương vị
    Lục tử
    * Cấu thành:
    * Vị trí tiên thiên
    * Vị trí hậu thiên
    SƠ ĐỒ
    64 QUẺ VỚI THỜI TIẾT, KHÍ HẬU
    1. Mùa
    2. Tiết: Có 24 tiết
    3. Tháng
    4. Thời giờ
    CHƯƠNG III:MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP DỰ ĐOÁN TƯƠNG LAI
    PHÉP DỰ ĐOÁN BẰNG CỎ THI
    CÁC PHƯƠNG PHÁP GIEO QUẺ
    PHÉP GIEO QUẺ THEO NGÀY, GIỜ, THÁNG, NĂM
    PHÉP GIEO QUẺ LẤY BÚT VẠCH THEO CHỮ
    PHÉP GIEO QUẺ DỰA VÀO SỐ CHỮ
    PHƯƠNG PHÁP GIEO QUẺ THÊM SỐ
    PHƯƠNG PHÁP GIEO QUẺ PHƯƠNG VỊ
    GIEO QUẺ BẰNG TRƯỢNG VÀ XÍCH
    PHƯƠNG PHÁP GIEO QUẺ BẰNG THANH ÂM

    Bảng tra nhanh 64 quẻ
    PHÉP DỰ ĐOÁN BẰNG BÁT QUÁI HÀO ĐỘNG
    1. Xác định quẻ Dụng, quẻ Thể
    2. Biến đổi lẫn nhau của Thể, Dụng
    3. Thể - Dụng sinh khắc
    Bước 1:
    Bước 2:
    4. Thời gian ứng nghiệm của quẻ
    4.1. Lấy tượng quẻ để đoán thời kỳ ứng nghiệm:
    4.2. Cũng lấy tượng quẻ mà dự đoán ứng nghiệm trong thời gian nhất định.
    4.3. Qua quẻ Sinh Thể mà xác định thời gian ứng nghiệm.
    CUNG CỦA 64 QUẺ ĐOÁN NGÀY TỐT
    BÀI THƠ LỤC THẦN
    Tạm dịch nghĩa:
    THIÊN CAN PHỐI HỢP VỚI LỤC THẦN
    HÀO THẾ HÀO ỨNG
    ỨNG DỤNG VÀO LỤC THÂN
    1. Phương pháp sắp xếp lục thân
    * Cung Càn, Đoài thuộc Kim:
    * Cung Chấn, Tốn thuộc Mộc:
    * Cung Khôn, Cấn thuộc Thổ:
    * Cung Ly thuộc Hỏa:
    * Cung Khảm thuộc Thủy:
    2. Phương pháp dùng lục thân
    3. Phát động lục thân
    * Phát động hào Phụ mẫu:
    * Phát động hào Tử tôn:
    * Phát động hào Quan quỷ:
    * Phát động hào Thê tài:

    * Phát động hào Huynh đệ:
    4. Biến hóa lục thân (tức là hào phát mà lại hóa thành hào quẻ)
    * Động Phụ mẫu:
    * Động Tử tôn:
    * Động Quan quỷ:
    * Động Thê tài
    * Động Huynh đệ:
    CÁC THẦN LÀM CHỦ SỰ
    1. Dụng thần
    1.1. Hào phụ mẫu làm dụng thần:
    1.2. Hào Quan quỷ làm dụng thần:
    1.3. Hào Huynh đệ làm dụng thần:
    1.4. Hào Thê tài làm dụng thần:
    1.5. Hào Tử tôn làm dụng thần:
    2. Dụng thần hóa cát (tốt lành)
    3. Dụng thần hóa hung (điềm dữ)
    NGUYÊN THẦN - KỴ THẦN - CỪU THẦN
    1. Nguyên thần - kỵ thần - cừu thần
    1.1. Nguyên thần:
    1.2. Kỵ thần:
    1.3. Cừu thần:
    * Có 6 trường hợp nguyên thần có tác dụng:
    * Cũng có sáu trường hợp nguyên thần vô tác dụng:
    2. Giải quẻ
    * Kỵ thần hữu dụng và vô dụng.
    * Tiến thần, Thoái thần
    * Phi thần, Phục thần
    - Phi thần đến sinh phục thần thì sống lâu, tốt.
    - Phi thần xung khắc với phục thần thì phục thần bị khống chế, có cũng như không.

    - Phục thần khắc phi thần là có bạo lực.
    - Phục thần sinh phi thần thì hao tốn.
    - Phục thần có lợi và phục thần bất lợi.
    - Khi dụng thần xuất hiện hai lần:
    Tạm dịch:
    LỤC HÀO ĐỘNG BIẾN VỚI ĐỘNG BIẾN CỦA LỤC THẦN
    PHƯƠNG PHÁP DỰ ĐOÁN QUẺ DAO
    1. Thế nào là quẻ dao?
    2. Phương pháp dự đoán
    DÙNG QUẺ DỤNG, QUẺ THỂ
    CÁCH ĐOÁN GIẢI
    1. Hôn nhân
    2. Sinh đẻ
    3. Mưu cầu
    4. Ăn uống
    5. Dự đoán mất của cải
    6. Kiện tụng đến cửa quan
    7. Nhân sự
    8. Thời tiết - Thiên khí
    9. Xã hội
    10. Việc nước
    11. Nhân sinh
    ĐOÁN SAO
    1. Hỷ thần
    2. Hung thần
    3. Động thần
    4. Cô thần
    5. Âm thần
    12 SAO CUNG THÁI TUẾ

    1. Thái tuế, Kinh thiên, Kiếm phong
    2. Thái dương, Thiên không, Kiếp sát
    3. Tang môn, Địa trì, Địa táng
    4. Thái âm, Câu giảo, Dương nhẫn
    5. Ngũ quỷ, Quan phù, Tam tài
    6. Tử phù, Tiểu hao, Nguyệt đức
    7. Tuế phá, Đại hao, Nguyệt ân
    8. Long đức, Thiên nguy, Tử vi
    9. Bạch hổ, Thiên hùng, Đại sát
    10. Phúc đức, Quyển thiệt, Thiên đức
    11. Thiên cẩu, Bát tọa, Điếu khách
    12. Bệnh phù, Hung thần, Mạch việt
    TỨ TRỤ THẦN SÁT (DÙNG ĐỂ ĐOÁN "TỨ TRỤ BÁT TỰ")
    1. Thiên đức quý nhân
    2. Thiên Ất quý nhân
    3. Nguyệt đức quý nhân
    4. Tam kỳ (3 cái lạ)
    5. Thiên nhiếp
    6. Thập can lộc
    7. Tướng tinh
    8. Văn xương tinh
    9. Khôi cang tinh
    10. Hoa cái
    11. Dịch mã
    12. Đào hoa sát hoặc tràm trì
    13. Vong thần
    14. Dương nhẫn sát
    15. Cô thần Cô túc
    16. Lục giáp không vong

    BIỂU LỤC GIÁP KHÔNG VONG
    17. Thiên la Địa võng
    18. Thập ác đại bại
    PHÉP TÍNH TỨ TRỤ BÁT TỰ
    THẾ NÀO LÀ TỨ TRỤ BÁT TỰ?
    SẮP XẾP TỨ TRỤ BÁT TỰ
    ĐOÁN GIẢI VẬN MỆNH THEO TỨ TRỤ
    NĂM SINH VỚI VẬN MỆNH CON NGƯỜI
    1. Người sinh năm Tý
    2. Người sinh năm Sửu
    3. Người sinh năm Dần
    4. Người sinh năm Mão
    5. Người sinh năm Thìn
    6. Người sinh năm Tị
    7. Người sinh năm Ngọ
    8. Người sinh năm Mùi
    9. Người sinh năm Thân
    10. Người sinh năm Dậu
    11. Người sinh năm Tuất
    12. Người sinh năm Hợi
    THÁNG SINH VỚI VẬN MỆNH CON NGƯỜI
    1. Sinh vào tháng Giêng
    2. Sinh vào tháng Hai
    3. Sinh vào tháng Ba
    4. Sinh vào tháng Tư
    5. Sinh vào tháng Năm
    6. Sinh vào tháng Sáu
    7. Sinh vào tháng Bảy
    8. Sinh vào tháng Tám

    9. Sinh vào tháng Chín
    10. Sinh vào tháng Mười
    11. Sinh vào tháng Mười một
    12. Sinh vào tháng Mười hai
    NGÀY SINH VỚI VẬN MỆNH CON NGƯỜI
    * Sinh ngày mồng 1
    * Sinh ngày mồng 2
    * Sinh ngày mồng 3
    * Sinh ngày mồng 4
    * Sinh ngày mồng 5
    * Sinh ngày mồng 6
    * Sinh ngày mồng 7
    * Sinh ngày mồng 8
    * Sinh ngày mồng 9
    * Sinh ngày mồng 10
    * Sinh ngày 11
    * Sinh ngày 12
    * Sinh ngày 13
    * Sinh ngày 14
    * Sinh ngày 15
    * Sinh ngày 16
    * Sinh ngày 17
    * Sinh ngày 18
    * Sinh ngày 19
    * Sinh ngày 20
    * Sinh ngày 21
    * Sinh ngày 22
    * Sinh ngày 23
    * Sinh ngày 24

    * Sinh ngày 25
    * Sinh ngày 26
    * Sinh ngày 27
    * Sinh ngày 28
    * Sinh ngày 29
    * Sinh ngày 30
    GIỜ SINH VỚI VẬN MỆNH CON NGƯỜI
    1. Sinh giờ Tý
    2. Sinh giờ Sửu
    3. Sinh giờ Dần
    4. Sinh giờ Mão
    5. Sinh giờ Thìn
    6. Sinh giờ Tị
    7. Sinh giờ Ngọ
    8. Sinh giờ Mùi
    9. Sinh giờ Thân
    10. Sinh giờ Dậu
    11. Sinh giờ Tuất
    12. Sinh giờ Hợi
    BÍ QUYẾT BÁCH LAI PHẨM TINH
    1. Sơn dương tọa: Sinh vào các ngày từ 23 tháng 12 đến 20 tháng 1 (âm lịch)
    2. Thủy bình tọa: Sinh vào các ngày từ 21 tháng 1 đến 19 tháng 2
    3. Ngư tọa: Sinh vào các ngày từ 20 tháng 2 đến 20 tháng 3
    4. Mục dương tọa: Sinh vào các ngày từ 21 tháng 3 đến 20 tháng 4
    5. Mục ngưu tọa: Sinh vào các ngày từ 21 tháng 4 đến 21 tháng 5
    6. Song tử tọa: Sinh vào các ngày từ 22 tháng 5 đến 21 tháng 6
    7. Giải tọa: Sinh vào các ngày từ 22 tháng 6 đến 23 tháng 7
    8. Sư tử tọa: Sinh vào các ngày từ 24 tháng 7 đến 23 tháng 8
    9. Ất nữ tọa: Sinh vào các ngày từ 24 tháng 8 đến 23 tháng 9

    10. Thiên bình tọa: Sinh vào các ngày từ 24 tháng 9 đến 23 tháng 10
    11. Hạt tọa: Sinh vào các ngày từ 24 tháng 10 đến 22 tháng 11
    12. Xạ thủ tọa: Sinh vào các ngày từ 23 tháng 11 đến 22 tháng 12
    CON SỐ DỰ BÁO
    01: Khởi nguồn của vũ trụ
    02. Cô độc
    03: Là con số biểu thị sự phồn vinh, tăng tiến, mọi việc như ý. Người mang số này:
    04: Con số biểu thị hung biến. Người mang số này:
    05: Con số tập hợp phúc đức, phúc thọ và phúc lộc. Người mang số này:
    06: Con số biểu thị sự yên ổn. Người mang số này:
    07: Con số biểu hiện sự tiến công, cương nghị, quả cảm, thẳng tiến về phía trước.
    Người mang số này:
    8: Là con số biểu hiện sự phát triển, ý chí kiên cường. Người mang số này:
    9: Con số biểu hiện điềm lành ít. Người mang số này ngay lúc đầu đã gặp điềm dữ.
    Nghèo nàn, thiếu thốn.
    10: Con số biểu hiện sự hao tổn. Người mang số này:
    11: Con số biểu hiện vận nhà được hồi phục như mầm non gặp mưa.
    12: Một cái giếng không có nước chảy. Con số này biểu hiện ý chí bạc nhược. Gia đình
    không đẹp.
    13: Con số biểu thị thành công hơn người, có trí tuệ.
    14: Con số biểu thị buồn phiền, thất ý, rơi xuống chân trời. Người mang số này:
    15: Con số lập thân hưng gia, phúc thọ cùng chiếu.
    16: Con số quý. Gia đình hưng thịnh.
    17: Là số cương, mọi chuyện khó khăn đều đột phá.
    18: Con số biểu thị mọi sự tốt lành, có chí thì nên.
    19: Đây là con số muôn vàn đau khổ, như mặt trăng bị mây đen che kín.
    20:
    21: Con số tượng trưng cho mặt trăng chiếu rọi, thể chất cứng rắn mạnh khỏe.
    22: Là con số đấu tranh, như cỏ mùa thu phủ sương dày.
    23: Con số này như phương đông buổi sớm mai bừng sáng, thịnh vượng.

    24: Con số giàu có, sung túc.
    25: Con số biểu thị sự cương nghị, tính tình quả quyết, thông minh.
    26: Con số này chỉ sự hào hiệp quá đà.
    27: Con số chờ thời, đầy dục vọng.
    28: Con số này biểu thị sinh li, vô định.
    29:
    30:
    31: Mùa xuân hoa nở
    32: Người mang số này gặp nhiều may mắn, như con ngựa quý có yên vàng.
    33: Cửa nhà hưng thịnh. Tài năng rộng mở.
    34: Con số phá hoại.
    35: Con số phát triển lưu nhã.
    36: Con số biểu thị phí tâm uổng lực, không bình ổn, lưu lạc.
    37: Con số này chỉ quyền uy hiển đạt.
    38: Con số chỉ ý chí bạc nhược.
    39: Phú quý.
    40: Phải cẩn thận để được yên ổn.
    41:
    42: Khốn khổ, mọi việc không thành.
    43: Tán tài.
    44: Phiền muộn
    45: Con số mang nhiều điều mới lạ, mọi việc như ý.
    46: Tìm vàng trong sóng biển.
    47: Là con số tiến thủ quyền uy, kết quả khai hoa.
    48: Con số chỉ xuất thân phú quý, đức trí kiêm toàn.
    49: Là con số tượng trưng cho khổ cực, khó khăn, không phân rõ lành dữ.
    50: Thuyền nhỏ ra biển, nửa lành nửa dữ. Cần đề phòng hại ngầm.
    51: Con số chỉ thịnh vượng, thất bại giao nhau.
    52:

    53:
    54: Như hoa nở trên đá. Là con số khá thành công nhưng cũng đầy bi thương.
    55: Là con số bên ngoài thì đẹp bên trong thì ác, không thuận.
    56: Như Thuyền đi giữa biển: Đây là con số gian khổ đến cùng, bốn bề đều có chướng
    ngại.
    57: Như mặt trời chiếu cây tùng mùa xuân. Là con số chỉ vận mệnh có nhiều vinh hoa
    như cây tùng xanh giữa tuyết lạnh.
    58: Đi đêm có ánh trăng. Trước khổ sau sướng, nổi tiếng.
    59: Con ve trước gió lạnh. Đây là con số mà thời vận bị họa từ bên ngoài, phải đề
    phòng.
    60: Tranh quyền đoạt lợi, đây là con số hắc ám.
    61: Hoa mẫu đơn lâu tàn. Đây là con số muốn có danh lợi phải tu nhân tích đức.
    62: Con số gian nan nguy hiểm.
    63: Thuyền trở về biển lặng. Con số biểu hiện yên ổn, vinh hoa phú quý.
    64: Cốt nhục phân ly, cô độc, buồn bã, sầu não.
    65: Phú quý.
    66: Ngựa đi trên đỉnh núi phun lửa. Đây là con số nhiều họa, không có phúc; nội,
    ngoại bất hòa.
    67: Con số kiên cường, đi trên đường thông suốt.
    68: Cánh buồm thuận gió. Là con số tốt, gia đình, lập nghiệp hưng thịnh.
    69. Là con số mang nhiều tai họa, đứng ngồi không yên.
    70: Hoa cúc tàn mà lại bị sương. Thê lương, cuối đời gia cảnh suy thoái.
    71. Là con số hao tổn tinh thần, sức lực.
    72. Lao khổ, trước tốt, sau khổ.
    73. Có cố gắng phấn đấu, chí thì cao mà lực thì yếu.
    74. Hoa tàn dưới sương.
    75. Con số chỉ sự chậm phát triển, thụt lùi.
    76. Tuy dốc sức vẫn không thành.
    77. Nửa lành nửa hung.
    78. Con số chỉ công đức bị phá ách, cuộc đời thê lương.
    79:

    80. Con số có hung tinh.
    81. Con số biểu thị sự tích cực, thịnh đạt, hoàn nguyện.
    LỜI BÀN
    TRẮC TỰ VỚI VIỆC DỰ ĐOÁN TƯƠNG LAI
    NGŨ HÀNH VỚI TRẮC TỰ
    1. Hình Mộc:
    2. Hình Hỏa:
    3. Hình Thổ:
    4. Hình Kim:
    5. Hình Thủy:
    CAN CHI VỚI TRẮC TỰ
    LỤC THẦN VỚI TRẮC TỰ
    TRẮC TỰ VÀ NHỮNG ĐIỀM BÁO
    ĐOÁN ĐỊNH SỐ MỆNH BẰNG TRẮC TỰ CÓ LINH NGHIỆM KHÔNG?
    THUẬT PHONG THỦY VỚI VIỆC DỰ ĐOÁN TƯƠNG LAI
    ĐẶC ĐIỂM CỦA PHONG THỦY TRONG DỰ ĐOÁN
    1. Tính phổ biến
    2. Tính thần bí
    3. Tính phức tạp
    THUẬT PHONG THỦY Ở CÁC NƯỚC
    1. Hy Lạp
    2. Cổ đại Ai Cập
    3. Châu Á
    4. Mi-an-ma
    PHONG THỦY DÂN GIAN BÀN VỀ HÌNH THẾ
    1. Khí của nhà ở
    1.1. Nạp khí có 2 mặt:
    1.2. Sắc khí:
    2. Chọn đất làm nhà

    3. Kết cấu nhà ở
    * Tường bao quanh
    * Cửa sổ - Cửa lớn
    Tạm dịch:
    4. Mồ mả
    5. Hướng nhà
    5.1. Người tuổi Tý
    5.2. Người tuổi Sửu
    5.3. Người tuổi Dần
    5.4. Người tuổi Mão
    5.5. Người tuổi Thìn
    5.6. Người tuổi Tị
    5.7. Người tuổi Ngọ
    5.8. Người tuổi Mùi
    5.9. Người tuổi Thân
    5.10. Người tuổi Dậu
    5.11. Người tuổi Tuất
    5.12. Người tuổi Hợi
    GIẤC MƠ VỚI DỰ ĐOÁN TƯƠNG LAI
    Vậy "giải mộng" là gì?
    Nguyên nhân dẫn đến mơ
    Điềm báo lành dữ trong giấc mơ
    Ví dụ:
    1. Giấc mơ kỳ lạ
    2. Báo tang từ ngàn dặm
    3. Điềm báo sống chết trong giấc mơ
    4. Ban thưởng cho người trong mơ
    5. Mơ thấy cô gái
    6. Rùa báo ơn trong giấc mơ

    7. Chu Nguyên Chương đối thoại với Quan Công trong giấc mơ
    8. Quỷ sợ quan
    9. Phật Quan Âm báo mộng
    10. Ba con dao của Vương Tuấn
    11. Cát Sĩ Chiêm nằm mơ thấy da hươu
    12. Hiếu liêm Hồ Sách nói chuyện với người âm
    13. Giấc mơ của Trương Trạch
    14. Sách Sung nằm mơ thấy quan tài
    15. Giấc mơ của Hoàng Bình
    16. Giấc mơ của Sách Thỏa
    17. Giấc mơ của Quận công Tào Trương Miêu
    18. Tô Hiệp nằm mơ thấy chuyện buồn rầu
    19. Lý Lương Bách nằm mơ thấy vui sướng
    Tạm dịch:
    20. Chu Cẩn ngủ ngày
    21. Trương Thốc mơ thấy chim Loan thốc
    22. Lưu Đàn đổi tên
    Y HỌC PHƯƠNG ĐÔNG VỚI DỰ ĐOÁN TƯƠNG LAI
    CON SỐ VỚI CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN CỦA CON NGƯỜI
    1. Con trai:
    2. Con gái:
    CON NGƯỜI VÀ VŨ TRỤ
    Vũ trụ - Con người có mối tương quan đặc biệt:
    Bát tiết:
    Cửu thiên (cửu khiếu):
    TẠNG PHỦ TRONG CƠ THỂ CON NGƯỜI
    1. Âm dương với tạng phủ
    1.1. Tạng:
    1.2. Phủ:

    2. Ngũ hành với tạng phủ
    2.1. Ngũ hành với lục phủ
    2.2. Ngũ hành với ngũ tạng
    3. Thiên can với tạng phủ
    3.1. Phủ hợp với can dương:
    3.2. Tạng hợp với can âm:
    4. Địa chi với tạng phủ
    5. Dựa vào Ngũ hành để điều trị bệnh
    5.1. Con còn yếu thì phải bổ cho mẹ, để mẹ nuôi con. Mẹ phải nuôi con nên bổ
    cho mẹ là gián tiếp bổ cho con.
    5.2. Bổ cho con là gián tiếp bổ cho mẹ:
    6. Bát quái và tạng phủ
    7. Tiên thiên và Hậu thiên với tạng phủ
    8. Sự chuyển vận khí hóa của tạng phủ
    9. Sự tương ứng biểu lý của tạng phủ
    LỤC PHỦ VỚI NGŨ HÀNH - THIÊN CAN - ĐỊA CHI - BÁT QUÁI
    NGŨ TẠNG VỚI NGŨ HÀNH - THIÊN CAN
    KINH LẠC VỚI ÂM DƯƠNG NGŨ HÀNH
    1. Kinh lạc với âm dương
    1.1. Kinh âm, kinh dương
    1.2. Sự phối hợp của tháng với kinh lạc
    2. Kinh lạc với ngũ hành
    BÁT QUÁI VỚI Y HỌC
    1. Bát quái với kinh lạc
    2. Bát quái với khí công
    3. Bát quái với chữa bệnh
    4. Bát quái với sinh hoạt hàng ngày
    4.1. Đạo ẩm thực
    4.2. An cư lạc nghiệp

    4.3. Trang phục và sắc đẹp
    4.4. Hoàn cảnh sống
    5. Bát quái với bệnh tâm lý
    * Quy phạm về tâm lý xã hội
    * Phân loại cá tính với tư tưởng
    ÂM DƯƠNG NGŨ HÀNH VỚI VIỆC CHẨN ĐOÁN BỆNH
    1. Âm dương với việc chẩn đoán bệnh
    1.1. Bệnh trạng
    1.2. Chẩn mạch
    2. Ngũ hành với việc chẩn đoán bệnh
    2.1. Bệnh trạng
    2.2. Chẩn mạch
    ÂM DƯƠNG NGŨ HÀNH VỚI VIỆC SỬ DỤNG DƯỢC LIỆU VÀ PHÉP DƯỠNG SINH
    I. ÂM DƯƠNG
    1. Âm dương với việc sử dụng dược liệu
    1.1. Tính vị
    1.2. Khí hậu
    1.3. Phương thuốc
    2. Âm dương với phép dưỡng sinh
    II. NGŨ HÀNH
    1. Ngũ hành với việc sử dụng dược liệu
    1.1. Tính vị
    1.2. Sự sinh khắc của ngũ hành
    1.3. Khí hậu
    2. Ngũ hành và việc cư dưỡng
    CHƯƠNG IV:NHỮNG NHÂN VẬT NỔI TIẾNG
    QUẢN LỘ
    TỬ THẬN
    TÌ TÁO

    TƯ MÃ THIÊN
    ĐỔNG TRỌNG THƯ
    QUAN MINH
    KINH PHÒNG
    TRƯƠNG HOÀNH
    QUÝ TÀI
    HÀN DŨ
    TÔ ĐÔNG PHA
    HỨA PHỤ
    TRƯƠNG KÍNH TÀNG
    MA Y ĐẠO GIẢ
    VIÊN CỦNG
    VĂN THIÊN TƯỜNG
    CHU KIẾN BÌNH
    LƯU CƠ
    TỐNG LIÊM
    TRƯƠNG QUẢ
    Dịch:
    THÔI HẠO
    CÙ VẬN HI ĐẠT
    CAO SUNG
    TẠ THẠCH
    CHU AN QUỐC
    TRƯƠNG CỬU VẠN
    TRƯƠNG THỪA SAI
    CHU LƯỢNG CÔNG
    MÃ THỦ NGU
    TRƯƠNG ĐỨC NGUYÊN
    HÀ TRUNG LẬP

    ĐẠI BẤT ĐỒNG
    THẨM HOÀNH CHƯƠNG
    TẢ AO
    QUÁCH PHÁC
    DƯƠNG QUÂN TÙNG
    TRƯƠNG TRUNG
    CHU TUYÊN
    TRIỀU ĐÌNH MÃN THANH DỰA VÀO CÁC GIẤC MƠ ĐỂ XÂY DỰNG VƯƠNG TRIỀU

    MỤC LỤC
    Lời nói đầu
    CHƯƠNG I: NHỮNG TRI THỨC CƠ SỞ
    CHƯƠNG II: CUỐN SÁCH ĐOÁN GIẢI TƯƠNG LAI
    CHƯƠNG III. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP DỰ ĐOÁN TƯƠNG LAI
    CHƯƠNG IV: NHỮNG NHÂN VẬT NỔI TIẾNG

    LỜI NÓI ĐẦU
    Mọi người thường nói: Số mệnh đã được an bài, cứ thế mà theo! Nếu đúng như vậy thì có hai
    câu hỏi cần được giải đáp:
    - Số mệnh là gì?
    - Số mệnh có thể thay đổi được hay không?
    Người Trung Hoa cổ đại gọi là "mệnh vận".
    Người Việt Nam gọi là "số mệnh" hay "vận mệnh".
    Chúng tôi dựa vào truyền thống văn hóa cổ để giải thích thuật ngữ này.
    Những vấn đề có quan hệ đến tương lai con người được người xưa gọi là "mệnh vận".
    "Mệnh" là tiên thiên - cái đã có từ lúc mới sinh ra, người xưa cho rằng đó là cái vốn trời phú
    cho.
    "Vận" là những cái được và mất, may và rủi sẽ xảy ra của đời người, cho nên có "Tiên thiên
    mệnh", "Hậu thiên mệnh".
    Năm, tháng, ngày, giờ sinh của một người là không thể thay đổi được. Đó là "Tiên thiên chi
    mệnh".
    Tên tuổi, công việc, sở thích, những lựa chọn đều có thể thay đổi được toàn bộ hay một phần.
    Đó là "Hậu thiên vận".
    Trong cuộc đời con người, tám chữ “tinh tọa mệnh bàn, huyết hình, tứ trụ” đều được xác định.
    Nghiên cứu quy luật "số mệnh" trên cơ sở khoa học là một việc vô cùng khó khăn, bởi cuộc
    sống con người biến thiên muôn hình vạn trạng. Mỗi người có một số mệnh khác nhau. Vì thế,
    giữa lý thuyết và ứng dụng là một quãng cách khó lý giải! Thường khi đề cập đến vấn đề này,
    người ta phải vận dụng nhiều đến tính ngẫu nhiên và kinh nghiệm. Chính điều này làm nên
    ranh giới mong manh giữa khoa học và mê tín. Biết phân tích, nhìn nhận vấn đề dưới góc độ
    khoa học, biện chứng, con người sẽ tự tin, tự chủ hơn trước cuộc sống.
    ***
    Từ xưa, ở phương Đông, việc đoán giải số mệnh để biết tương lai được mọi người, mọi tầng
    lớp trong xã hội chú ý, quan tâm. Đặc biệt, ở Trung Hoa cổ, việc làm này đã trở thành một bộ
    môn được nhiều người quan tâm nghiên cứu và đã được tổng kết thành hệ thống lý luận. Có rất
    nhiều cuốn sách viết về số mệnh, về dự đoán tương lai số mệnh như: Vạn sự vấn Chu Công, Chiêm
    tinh bí thuật, Thuộc tướng dự nhân sinh, Sinh hoạt bí thuật, Mệnh lý chính tông, Phong thủy
    bách bảo tương, Thủ danh đắc tự, Chu Công giải mộng, Tân biên vạn niên lịch, Bát quái dữ nhân
    sinh, Kinh dịch... Qua đó chúng ta có thể thấy người xưa có rất nhiều phương pháp để đoán giải
    tương lai số mệnh: Bói sao, bói tướng người, bói mệnh, bói phong thủy, bói chữ, bói tên người, bói
    ngày tháng năm sinh, bói bát quái, bói mơ...
    Đối với chúng tôi, hiểu sâu sắc bản chất của vấn đề đoán giải tương lai số mệnh quả là một
    tham vọng. Với trình độ có hạn, trong cuốn sách nhỏ này chúng tôi chỉ cung cấp những tư liệu và
    kiến thức đã thu nhận được để góp phần làm sáng tỏ vấn đề. Rất mong được bạn đọc lượng thứ

    và góp ý chân thành với những sai sót (nếu có) của cuốn sách. Chúng tôi xin trân trọng cảm ơn.
    Lê Giảng

    CHƯƠNG I:
    NHỮNG TRI THỨC CƠ SỞ
    ÂM DƯƠNG

    H

    ọc thuyết Âm Dương đã chia sự vật, hiện tượng trong vũ trụ thành 2 loại: âm và dương.
    Thuyết Âm dương cho rằng, sự hình thành, biến đổi và phát triển của mọi sự vật đều ở
    trong sự vận động của hai khí âm và dương. Tất cả các sự vật giới tự nhiên đều đồng
    thời tồn tại hai loại thuộc tính tương phản, tức là âm dương thống nhất - đối lập.
    + Dương biểu thị: cương, nam, mạnh và kỳ số.
    + Âm biểu thị: nhu, nữ, yếu và ngẫu số.

    Các đặc trưng:
    - Âm - dương có cùng gốc:
    Âm có gốc dương, dương có gốc âm, cùng nhau tồn tại, cùng nhau phát triển.

    - Âm - dương giảm bớt và lớn lên:
    Từ đầu đến cuối, âm dương đều giảm bớt và lớn lên trong động thái cân bằng của cái "tiến"
    này với cái "thoái" kia, tùy lúc tùy nơi mà biến đổi lượng.

    - Âm - dương chuyển hóa:
    Trong điều kiện nhất định, âm dương phát sinh, biến đổi về "chất".

    - Âm - dương đối lập:
    Nhiều học giả cho rằng, điều bí ẩn trong nội dung của bộ Chu dịch là lấy khái niệm đối lập
    làm điểm cơ bản, có nghĩa là mọi thứ đều phải tìm một sự vật đối lập tương ứng.
    Các cặp đối lập:
    Trời - đất; cao - thấp; lớn - bé; động - tĩnh; dương - âm; cứng - mềm; phúc - họa; hung - cát;
    quân - thần; phụ - mẫu; nhật - nguyệt; sinh - tử; sáng - tối; nóng - lạnh; thiên tạo - nhân tạo,
    v.v...
    Tám quẻ (Bát quái) cũng là những cặp đối lập:
    Quẻ Càn là cha, quẻ Khôn là mẹ.
    Quẻ Chấn là trưởng nam - quẻ Tốn là trưởng nữ.
    Quẻ Khảm là trung nam - quẻ Ly là trung nữ.

    Quẻ Cấn là thiếu nam - quẻ Đoài là thiếu nữ.
    Mọi thứ đều tương ứng, phối hợp.
    Âm - dương là hai yếu tố tương phản. Nhờ sự đối lập lẫn nhau của âm - dương mà vạn vật
    biến đổi không ngừng.
    "Cương nhu tương thôi nhi sinh biến hóa" (Cứng và mềm cùng thúc đẩy nhau mà sinh ra
    biến hóa).

    - Âm - dương giao hòa:
    Âm - dương đối lập nhau, nhưng trong mọi vật, hai thuộc tính âm - dương luôn dung hòa, bổ
    sung cho nhau, gắn kết với nhau. Âm - dương có vai trò quan trọng trong sự phát triển của vạn
    vật. Dương gây mầm, âm hoàn thiện, không thể thiếu được một trong hai.
    Trong vũ trụ chỉ có dương thì vạn vật không thể sinh ra và chỉ có âm thì không thể phát
    triển.

    - Âm - dương biến hóa:
    Tất cả mọi biến đổi trong vũ trụ đều có thể được giải thích bằng hiện tượng âm - dương
    biến hóa.
    Như đã nói, mất đi và lớn lên (tiêu và trưởng) là đặc trưng của âm - dương. Âm trưởng thì
    dương tiêu. Dương trưởng thì âm tiêu. Âm tăng đến cực thịnh thì dương phát sinh, âm thoái
    dần. Dương tăng đến cực thịnh thì âm phát sinh, dương thoái dần.
    Tuần hoàn của âm - dương trong trời đất như: Đông tàn thì xuân phát sinh; khí hậu từ lạnh
    lẽo chuyển sang ấm áp; bốn mùa tiếp diễn; sáng, trưa, chiều, tối cứ quay vòng.
    Âm tiêu, dương trưởng và dương tiêu âm trưởng tiếp diễn để điều hòa trời đất. Nếu thế
    giới mất đi sự cân bằng thì sẽ hỗn loạn.
    Trong Chu dịch: Bát quái có phép chia đôi để nói lên bản chất của sự vật, đó là cơ sở để
    nghiên cứu đạo trời đất và con người.
    Âm dương đối lập với nhau là cách phân chia cơ bản nhất. Bát quái còn dùng khái niệm: "Có
    trời đất thì vạn vật mới sinh sôi được" để xây dựng hình thái mâu thuẫn đối lập từng đôi một,
    từ 4 mâu thuẫn tiến đến hình thái 32 cặp đối lập, tức 64 quẻ, phát triển thành sơ đồ mâu thuẫn
    của thế giới.
    Nhiều học giả nghiên cứu phép duy vật biện chứng cho biết: Tất cả các sự vật của giới tự
    nhiên và xã hội đều có liên hệ với nhau; tất cả các sự vật đều tồn tại trong sự đối lập, mâu
    thuẫn. Sự vật phát triển, vận động và biến hóa trong sự đối lập.
    Chu dịch cho rằng hai mặt đối lập là thống nhất:
    Càn là trời. Khôn là đất. Đất chịu sự che chở của trời; trời - đất phối hợp chặt chẽ với nhau,
    dựa vào nhau để tồn tại. Trong âm có dương, trong dương có âm. Âm dương giao cảm trở
    thành một chính thể.
    Không những thế, các cặp đối lập đều dựa vào nhau, khó chia tách ra được.
    Chu dịch cũng cho rằng hai mặt mâu thuẫn là đối lập:

    Âm - dương đối lập. Càn - Khôn đối lập. Tất cả các sự vật đều nằm trong mối quan hệ này.
    Nói về tôn ti và trật tự thì có các cặp: Thiên tôn - địa ti. Từ đó có thể dẫn đến dương tôn âm
    ti, chủ tôn tòng ti, phu tôn thê ti, nam tôn nữ ti, quân tử tôn tiểu nhân ti... tạo thành hàng loạt
    quan hệ đối lập.
    (Tôn là bậc trên. Ti là bậc dưới).
    Những điều nêu trên là một loại phản ánh của bát quái đối với sự vật khách quan, có nhiều
    mặt tư tưởng và quy luật đối lập thống nhất.

    NGŨ HÀNH
    1. Ngũ hành
    "Ngũ hành" là Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ. Đó là 5 "nguyên tố" cơ bản cấu tạo nên vũ trụ. Sự
    phát triển, biến hóa của vạn vật là kết quả của sự vận động không ngừng và tác động lẫn nhau
    của 5 loại vật chất này. Ngũ hành có các đặc trưng:
    1. Mộc: sinh ra, vươn đến.
    2. Hỏa: nóng bức, đi lên.
    3. Thổ: trưởng thành, hóa dục.
    4. Kim: yên tĩnh, chết chóc.
    5. Thủy: lạnh lẽo, đi xuống.
    Người xưa giải thích các hiện tượng do vạn vật gây ra cùng với sự có mặt và tồn tại của vạn
    vật bằng thuyết Ngũ hành.
    Khí âm dương luân chuyển, biến hóa tạo ra ngũ hành. Ngũ hành không phải đều cùng sinh
    ra mà có trước sau, hình thành qua 2 giai đoạn.

    1.1. Giai đoạn sinh:
    Chu dịch có câu:
    "Thiên nhất sinh Thủy; địa nhị sinh Hỏa; thiên tam sinh Mộc; địa tứ sinh Kim; thiên ngũ
    sinh Thổ". Nghĩa là:
    1. Thiên sinh Thủy.
    2. Địa sinh Hỏa
    3. Thiên sinh Mộc.
    4. Địa sinh Kim.
    5. Thiên sinh Thổ.
    Như vậy, số: 1 - 2 - 3 - 4 - 5 là số sinh của ngũ hành.
    Giải thích một cách cặn kẽ thì:

    Trời đất hình thành, dương khí sinh nước (Thủy). Tiếp theo âm khí sinh ra lửa (Hỏa). Hai
    khí nước và lửa là nóng và lạnh khắc nhau, tạo nên gió. Dương khí sinh ra Mộc, âm khí sinh ra
    Kim. Cuối cùng là dương khí sinh ra Thổ.
    Nhiều học giả cho rằng, sở dĩ thủy sinh ra trước vì nước là chất cần nhất cho sự sống của
    vạn vật. Đó là sự huyền diệu của thiên cơ.
    Thổ sinh ra cuối cùng vì đất bao la có thể dung nạp 4 hành khác.

    1.2. Giai đoạn thành:
    Sách Chu dịch có ghi: Sinh là do dương khí, còn thành là do âm khí; khí âm và khí dương
    phối hợp với nhau là sinh thành. Như vậy:
    1. Địa thành Thủy
    2. Thiên thành Hỏa.
    3. Địa thành Mộc.
    4. Thiên thành Kim.
    5. Địa thành Thổ.
    Như vậy số 6, 7, 8, 9, 10 là số thành của Ngũ hành.

    2. Ngũ hành sinh khắc
    Nói đến Ngũ hành phải đề cập đến 2 vấn đề: Ngũ hành tương sinh và Ngũ hành tương khắc.

    2.1. Ngũ hành tương sinh:
    Ví dụ: Kim là vàng. Dùng lửa nấu chảy vàng thành nước, đó là Kim sinh Thủy. Cây muốn nảy
    sinh, sống và lớn thì cần có nước, đó là Thủy sinh Mộc.
    Muốn có lửa thì đốt cây, đó là Mộc sinh Hỏa.
    Lửa đun những chất lỏng, những chất này được phun ra từ lòng quả đất qua miệng núi lửa.
    Chất lỏng ra ngoài gặp lạnh, đông thành chất rắn là đất, tạo thành vỏ quả đất, như thế là Hỏa
    sinh Thổ.
    Quả đất có quặng, có chất rắn (kim khí), như thế Thổ đã sinh Kim.
    Kim sinh Thủy
    Thủy sinh Mộc
    Mộc sinh Hỏa
    Hỏa sinh Thổ
    Thổ sinh Kim.

    2.2. Ngũ hành tương khắc

    Kim khắc Mộc
    Mộc khắc Thổ
    Thổ khắc Thủy
    Thủy khắc Hỏa
    Hỏa khắc Kim
    Ví dụ:
    Dao bằng kim loại chặt đứt cây: Kim khắc Mộc.
    Cây hút hết chất bổ trong đất để sống: Mộc khắc Thổ.
    Đất có thể lấp sông, ao, hồ, có thể ngăn được dòng nước đang chảy: Thổ khắc Thủy.
    Lửa cháy bị giội nước sẽ tắt ngay: Thủy khắc Hỏa.
    Lửa có thể đun chảy kim loại: Hỏa khắc Kim.
    Tương sinh, tương khắc của Ngũ hành là nguồn gốc của mọi biến hóa trong vũ trụ. Quy luật
    tiến hóa là dựa trên sự hòa hợp với nhau. Vạn vật hòa hợp thì sinh, sinh sẽ tiếp tục tiến hóa.
    Trái lại, xung khắc thì tiến hóa ngừng trệ.

    2.3. Chống lại sinh là khắc
    Bất cứ sự vật nào đều có một giới hạn. Ngũ hành trong vũ trụ tương sinh thì rất tốt, nhưng
    nếu quá đi thì bất cập. Kim dựa vào Thổ mà sinh, nhưng Thổ quá nhiều thì Kim bị nén xuống.
    Do đó có thể nói:
    - Thổ nhiều thì chôn Kim.
    - Kim nhiều thì Thủy đầy.

    2.4. Nhiều quá thì khắc
    - Thủy nhiều thì Kim trầm.
    - Mộc thịnh thì Thủy suy.
    - Hỏa nhiều thì Mộc cháy.

    - Thổ nhiều thì Hỏa diệt.
    - Kim nhiều thì Thổ hư.

    2.5. Chống - khắc
    Ví dụ: Thông thường dùng búa (Kim) có thể chặt được gỗ (Mộc): Kim khắc Mộc. Nhưng nếu
    gỗ càng cứng thì búa càng chóng mòn, thậm chí có thể làm mẻ búa. Đây là hàm nghĩa của
    "chống - khắc".Trong điều kiện nhất định, Ngũ hành tồn tại nguyên lý "tạo phản".
    - Mộc cứng thì Kim mẻ.
    - Thổ nặng thì Mộc gãy.
    - Thủy nhiều thì Thổ trôi.
    - Hỏa bốc thì Thủy khô.
    - Kim nhiều thì Hỏa giảm.

    THIÊN CAN
    1. Thiên can là 10 can, theo thứ tự:
    1. Giáp
    2. Ất
    3. Bính
    4. Đinh
    5. Mậu
    6. Kỷ
    7. Canh
    8. Tân
    9. Nhâm
    10. Quý

    2. Thiên can ứng với Ngũ hành
    - Giáp ứng với Dương Mộc.
    - Ất ứng với Âm Mộc.
    - Bính ứng với Dương Hỏa.
    - Đinh ứng với Âm Hỏa.
    - Mậu ứng với Dương Thổ.
    - Kỷ ứng với Âm Thổ.
    - Canh ứng với Dương Kim.
    - Tân ứng với Âm Kim.
    - Nhâm ứng với Dương Thủy.

    - Quý ứng với Âm Thủy.

    3. Thiên can ứng với thân thể
    - Giáp ứng với đầu.
    - Ất ứng với vai.
    - Bính ứng với trán.
    - Đinh ứng với răng lưỡi.
    - Mậu ứng với mặt.
    - Kỷ ứng với mũi.
    - Canh ứng với gân.
    - Tân ứng với ngực.
    - Nhâm ứng với cổ.
    - Quý ứng với chân.

    4. Thiên can ứng với tạng phủ
    - Giáp ứng với mật.
    - Ất ứng với gan.
    - Bính ứng với ruột non.
    - Đinh ứng với tim.
    - Mậu ứng với dạ dày.
    - Kỷ ứng với tỳ.
    - Canh ứng với ruột già.
    - Tân ứng với phổi.
    - Nhâm ứng với bàng quang.
    - Quý ứng với thận.

    5. Thiên can ứng với thời tiết
    - Giáp, Ất ứng với mùa xuân.
    - Bính, Đinh ứng với mùa hạ.
    - Mậu, Kỷ ứng với trườ...
     
    Gửi ý kiến