Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Đề thi học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị hậu
Ngày gửi: 23h:53' 30-04-2025
Dung lượng: 36.8 KB
Số lượt tải: 171
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị hậu
Ngày gửi: 23h:53' 30-04-2025
Dung lượng: 36.8 KB
Số lượt tải: 171
Số lượt thích:
0 người
Họ và tên GV: Hoàng Thị Ngân
Gmail: hoangthuyngan87@gmail.com
T
T
1
2
I. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
MÔN NGỮ VĂN, LỚP 8- THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT
Mức độ nhận thức
Kĩ
Nội
Vận dụng
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
năn dung/Đơn
cao
g
vị kiến thức TNK T TNK T TNK T TNK T
Q
L
Q
L
Q
L
Q
L
Đọc Đọc hiểu
hiểu một trong
các
kiểu
loại
văn
bản: Nghị
luận văn
học / Văn
3
0
5
0
0
2
0
bản thông
tin
giới
thiệu một
cuốn sách,
một
bộ
phim.
Viết Viết
bài
Nghị luận
về một vấn
đề của đời
sống/ Viết
bài
nghị
luận phân
0
1*
0
1*
0
1*
0
1*
tích
tác
phẩm văn
học/ Viết
bài
giới
thiệu một
cuốn sách
Tổng
15
5
25
15
0
30
0
10
Tỉ lệ %
20%
40%
30%
10%
Tỉ lệ chung
60%
40%
II.BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
MÔN: NGỮ VĂN LỚP 8 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT
Tổn
g
%
điể
m
60
40
100
TT
1
Nội
dung/Đơn
Kĩ năng
vị kiến
thức
Đọc
hiểu
Đọc hiểu
một trong
các kiểu
loại văn
bản: Nghị
luận văn
học / Văn
bản thông
tin giới
thiệu một
cuốn sách,
một bộ
phim.
Mức độ đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ
nhận thức
Thôn
Nhậ
Vận
g
Vận
n
dụng
hiểu dụng
biết
cao
Nhận biết:
3 TN
- Nhận biết được nội dung
5TN
bao quát; luận đề, luận
điểm, lí lẽ và băng chứng
tiêu biểu trong văn bản nghị
luận.
- Nhận biết từ ngữ toàn dân,
từ ngữ địa phương, biệt ngữ
xã hội, biện pháp tu từ đảo
ngữ, câu hỏi tu từ, từ tượng
hình, từ tượng thanh, câu
khẳng định, câu phủ định,
các thành phần biệt lập và
câu phân loại theo mục đích
nói
Thông hiểu:
- Hiểu được chức năng của
các kiểu câu xét theo mục
đích nói
- Nêu được nội dung bao
quát của văn bản
- Phân tích được mối liên hệ
giữa luận đề, luận điểm, lí
lẽ và bằng chứng; vai trò
của luận điểm, lí lẽ và bằng
chứng trong việc thể hiện
luận đề; phân biệt được lí
lẽ, bằng chứng khách quan
với ý kiến, đánh giá chủ
quan của người viết.
Vận dụng:
- Rút ra được bài học cho
bản thân từ nội dung văn
bản
- Liên hệ được nội dung nêu
trong văn bản với những
vấn đề của xã hội đương
đại.
- Thể hiện thái độ đồng
2TL
Văn bản
thông tin
giới thiệu
một cuốn
sách, một
bộ phim.
tình/ không đồng tình/ đồng
tình một phần với quan
điểm của tác giả.
Nhận biết:
- Nhận biết được đặc điểm
của một số kiểu văn bản
thông tin như: văn bản giải
thích một hiện tượng tự
nhiên; văn bản giới thiệu
một cuốn sách hoặc một bộ
phim đã xem
- Nhận biết được cách trình
bày thông tin trong văn bản
như theo trật tự thời gian,
quan hệ nhân quả, mức độ
quan trọng của đối tượng
hoặc cách so sánh và đối
chiếu
- Nhận biết từ ngữ toàn dân,
từ ngữ địa phương, biệt ngữ
xã hội, biện pháp tu từ đảo
ngữ, câu hỏi tu từ, từ tượng
hình, từ tượng thanh, câu
khẳng định, câu phủ định,
các thành phần biệt lập và
câu phân loại theo mục đích
nói
Thông hiểu:
- Hiểu được chức năng của
các kiểu câu xét theo mục
đích nói
- Phân tích được thông tin
cơ bản của văn bản
- Phân tích được thông tin
cơ bản của của một số kiểu
văn bản thông tin như: văn
bản giải thích một hiện
tượng tự nhiên; văn bản
giới thiệu một cuốn sách
hoặc một bộ phim đã xem;
chỉ ra được mooislieen hệ
giữa đặc điểm văn bản với
mục đích của nó.
- Phân tích được cách trình
bày thông tin trong văn bản
2
Viết
như theo trật tự thời gian,
quan hệ nhân quả, mức độ
quan trọng của đối tượng
hoặc cách so sánh và đối
chiếu
Vận dụng:
- Liên hệ được thông tin
trong văn bản với những
vấn đề của xã hội đương
đại.
- Đánh giá được hiệu quả
biểu đạt của một kiểu
phương tiện phi ngôn ngữ
trong một văn bản cụ thể.
Nghị luận Nhận biết:
về một
- Xác định được cấu trúc
vấn đề
bài văn nghị luận về một
của đời
vấn đề của đời sống/ Nghị
sống/ Viết luận về tác phẩm văn học
bài nghị
- Xác định được vấn đề cần
luận
bàn luận.
phân tích Thông hiểu:
tác phẩm - Diễn giải về nội dung, ý
văn học
nghĩa của vấn đề xã hội/
văn học cần bàn luận.
- Chứng minh quan điểm
của mình bằng hệ thống
luận điểm chặt chẽ; sử dụng
và phân tích dẫn chứng hợp
lí, thuyết phục.
Vận dụng:
- Vận dụng các kĩ năng
dùng từ, viết câu, các phép
liên kết, các phương thức
biểu đạt, các thao tác lập
luận phù hợp để triển khai
lập luận, bày tỏ quan điểm
của bản thân về vấn đề đời
sống/ vấn đề văn học
- Biết sử dụng các yếu tố
biểu cảm để tăng sức thuyết
phục
-Trình bày rõ quan điểm và
hệ thống các luận điểm; có
cấu trúc chặt chẽ; sử dụng
1TL*
các bằng chứng thuyết
phục: chính xác, tin cậy,
thích hợp, đầy đủ.
Vận dụng cao:
- Huy động được kiến thức
và trải nghiệm phong phú
của bản thân để bàn luận về
vấn đề của đời sống. / Viết
được bài văn phân tích một
tác phẩm văn học: nêu được
chủ đề; dẫn ra và phân tích
được tác dụng của một vài
nét đặc sắc về hình thức
nghệ thuật được dùng trong
tác phẩm.
- Có sáng tạo trong diễn đạt,
lập luận, làm cho lời văn có
giọng điệu, hình ảnh, đoạn
văn giàu sức thuyết phục.
- Đánh giá được ý nghĩa của
vấn đề cần bàn luận.
Thuyết
Nhận biết:
minh giới - Xác định được cấu trúc
thiệu một bài văn thuyết minh giới
cuốn sách thiệu một cuốn sách
- Xác định được đối tượng
thuyết minh.
Thông hiểu:
- Hiểu được đặc điểm,
nguyên nhân, tính chất của
đối tượng thuyết minh
Vận dụng:
- Vận dụng các kĩ năng
dùng từ, viết câu, các phép
liên kết, các phương thức
biểu đạt, lập luận khoa học
-Vận dụng cao:
- Có sáng tạo trong diễn đạt
làm cho lời văn có giọng
điệu, hình ảnh, đoạn văn có
sức hấp dẫn.
- Cài đặt hình ảnh, sơ đồ,
bản đồ… phù hợp để làm
tăng tính trực quan, sinh
động, hấp dẫn cho văn bản
Tổng
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung
3 TN 5TN
20 40
60
2 TL
30
1 TL
10
40
III. ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
Môn: Ngữ văn 8
Thời gian làm bài 90 phút ( không kể thời gian giao đề)
Phần I. Đọc hiểu (6,0 điểm)
Đọc văn bản sau:
QUÊ HƯƠNG TRONG TÌNH THƯƠNG, NỖI NHỚ
1. Quê hương trong xa cách là cả một dòng cảm xúc dạt dào, lấp lánh suốt đời
thơ Tế Hanh. Cái làng chài nghèo ở một vùng cù lao trên sông Trà Bồng nước bao
vây cách biển nửa ngày sông đã nuôi dưỡng tâm hồn Tế Hanh, đã trở thành nỗi nhớ
da diết để ông viết nên những vần thơ thiết tha, lai láng. Trong dòng cảm xúc ấy, Quê
hương là thành công khởi đầu rực rỡ.
2. Nhà thơ đã viết về quê hương bằng tất cả tình yêu tha thiết, trong sáng, đầy
thơ mộng của mình. Nổi bật lên trong bài thơ là cảnh ra khơi đánh cá của trai làng
một sớm mai đẹp như mơ :
Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng
Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá.
Tâm hồn nhà thơ náo nức những hình ảnh đầy sức mạnh:
Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã
Phăng máu chèo, mạnh mẽ vượt trường giang
Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng
Rướn thân trắng bao la thâu góp gió...
Giữa trời nước bao la nổi bật hình ảnh con thuyền hiên ngang, hăng hái, đầy
sinh lực dưới bàn tay điều khiển thành thạo của dân trai tráng đang nhẹ lướt trên sóng
qua hình ảnh so sánh như con tuấn mã. Bằng các từ ngữ sinh động, nhà thơ đã khắc
hoạ tư thế kiêu hãnh chinh phục sông dài, biển rộng của người làng chài. Lời thơ
như băng băng về phía trước, như rướn lên cao, bao la cùng với con thuyền, với cánh
buồm! Tế Hanh đã cảm nhận cuộc sống lao động của làng quê bằng cả tâm hồn thiết
tha gắn bó nên mới liên tưởng: Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng. Bao nhiêu
trìu mến thiêng liêng, bao nhiêu hi vọng mưu sinh của người lao động được gửi gắm
ở đấy.
3. Cảnh đón thuyền đánh cá trở về ồn ào, tấp nập cũng được miêu tả với một
tình yêu tha thiết :
Ngày hôm sau, ồn ào trên bến đỗ
Khắp dân làng tấp nập đón ghe về.
“Nhờ ơn trời biển lặng cá đầy ghe”,
Những con cá tươi ngon thân bạc trắng.
Ở đoạn trước, khi tả cảnh ra đi mạnh mẽ vượt trường giang của đoàn thuyền
hươi thơt băng băng, phơi phới. Đến đoạn này, âm điệu thơ thư thái và dần lắng lại
theo niềm vui no ấm, bình yên của dân làng. Chính từ đây, xuất hiện những câu thơ
hay nhất, tinh tế nhất của Quê hương :
Dân chài lưới làn da ngăm rám nắng
Cả thân hình nồng thở vị xa xăm
Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.
Chỉ ai là người con của một vạn chài mới viết được những câu thơ như thế. Tế
Hanh như khắc tạc bức tượng đài người dân chài giữa đất trời lộng gió với hình khối,
màu sắc và cả hương vị không thể lẫn: bức tượng đài nồng thở vị xa xăm - vị muối
mặn mòi của biển khơi, của những chân trời tít tắp mà họ thường chinh phục. Chất
muốn mặn mòi ấy thấm vào thân hình người dân chài quê hương, thấm dần trong thớ
vỏ chiếc thuyền hay đã thấm sâu vào làn da thớ thịt, vào tâm hồn Tế Hanh để thành
niềm cảm xúc bâng khuâng, kỳ diệu ?
Một tâm hồn như thế khi nhớ nhung tất chẳng thể nhàn nhạt, bình thường. Nỗi
nhớ quê hương trong đoạn kết đã đọng thành những kỷ niệm ám ảnh, vẫy gọi. Tôi
thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá - Câu thơ cuối cùng cho ta rõ thêm tâm hồn thiết tha,
thành thực của Tế Hanh.
4. Quê hương của Tế Hanh đã cất lên một tiếng ca trong trẻo, nồng nàn, thơ
mộng về cái làng vạn chài từng ôm ấp, ru vỗ tuổi thơ mình. Bài thơ đã góp phần bồi
đắp cho mỗi người đọc chúng ta tình yêu quê hương thắm thiết”.
(Sưu tầm)
Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước phương án trả lời đúng cho các câu
hỏi từ 1 đến 7:
Câu 1: Văn bản thuộc kiểu văn bản nào? (Biết)
A. Biểu cảm
B. Tự sự
C. Nghị luận
D. Thông tin
Câu 2: Tác phẩm nào sau đây là đối tượng của văn bản? (Biết)
A. Bài thơ “Quê hương” của Giang Nam.
B. Bài thơ “Quê hương” của Tế Hanh.
C. Bài thơ “Cánh buồm” của Giang Nam.
D. Bài thơ “Cánh buồm” của Tế Hanh.
Câu 3: Nội dung chính của văn bản là gì? (Hiểu)
A. Phân tích tình yêu quê hương trong bài thơ Quê hương của Tế Hanh.
B. Miêu tả về quê hương của nhà thơ Tế Hanh
C. Kể về quê hương của nhà thơ Tế Hanh
D. Giới thiệu về quê hương của nhà thơ Tế Hanh
Câu 4: Ý nào sau đây nêu đúng nhiệm vụ của đoạn (1) trong văn bản trên? (Hiểu)
A.Giải thích vấn đề cần bàn luận
B. Chứng minh ý kiến của người viết
C. Nêu cảm nghĩ của người viết
D. Nêu vấn đề cần bàn luận
Câu 5: Câu văn: “Cảnh đón thuyền đánh cá trở về ồn ào, tấp nập cũng được miêu tả
với một tình yêu tha thiết.” nêu luận điểm của phần (3) đúng hay sai? (Hiểu)
A. Đúng
B. Sai
Câu 6: Câu văn nào nêu ý kiến khái quát của người viết về bài thơ được nói đến
trong văn bản? (Hiểu)
A. Nhà thơ đã viết về quê hương bằng tất cả tình yêu tha thiết, trong sáng, đầy thơ
mộng của mình.
B. Chỉ ai là người con của một vạn chài mới viết được những câu thơ như thế.
C. Một tâm hồn như thế khi nhớ nhung tất chẳng thể nhàn nhạt, bình thường.
D. Quê hương của Tế Hanh đã cất lên một tiếng ca trong trẻo, nồng nàn, thơ mộng về
cái làng vạn chài từng ôm ấp, ru vỗ tuổi thơ mình.
Câu 7: Thành phần biệt lập có trong câu văn sau là thành phần gì? (Biết)
“Tế Hanh như khắc tạc bức tượng đài người dân chài giữa đất trời lộng gió
với hình khối, màu sắc và cả hương vị không thể lẫn : bức tượng đài nồng thở vị xa
xăm - vị muối mặn mòi của biển khơi, của những chân trời tít tắp mà họ thường chinh
phục.”
A. Thành phần gọi – đáp
B. Thành phần phụ chú
C. Thành phần cảm thán
D. Thành phần tình thái
Câu 8: Câu hỏi: “Chất muốn mặn mòi ấy thấm vào thân hình người dân chài quê
hương, thấm dần trong thớ vỏ chiếc thuyền hay đã thấm sâu vào làn da thớ thịt, vào
tâm hồn Tế Hanh để thành niềm cảm xúc bâng khuâng, kỳ diệu?” (Hiểu)
được dùng để…………………………………………………………………
Câu 9. Theo em, điều gì làm nên sức thuyết phục, hấp dẫn của văn bản trên? (VD)
Câu 10. Sau khi đọc xong văn bản trên, em hãy nêu rõ vai trò của quê hương đối với
mỗi người. (Trả lời bằng một đoạn văn khoảng 8 - 10 dòng). (VD)
Phần II. Viết (4,0 điểm)
Em đã được đọc rất nhiều những cuốn sách hay và ý nghĩa. Em hãy giới thiệu
một cuốn sách có ý nghĩa nhất với bản thân.
********************
IV. HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
Môn: Ngữ văn 8
Phần
I
Câu
1
2
3
4
5
6
7
ĐỌC HIỂU
C
B
A
D
A
D
A
Nội dung
Điểm
6,0
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
8
9
II
Dùng để khẳng định.
* Mức tối đa: HS chỉ ra được những yếu tố giúp cho văn
bản trên hấp dẫn, thuyết phục:
- Bố cục mạch lạc rõ ràng.
- VB tập trung trình bày nhận xét, đánh giá về những giá trị
đặc sắc nổi bật về nội dung cảm xúc và nghệ thuật của bài
thơ, người viết phân tích những đặc sắc về hình ảnh và ngôn
từ.
- Văn bản cho thấy người viết trình bày cảm nghĩ bằng cả sự
rung cảm thiết tha đối với quê hương.
* Mức chưa tối đa: GV căn cứ vào bài làm của HS để cho
điểm phù hợp.
* Mức chưa đạt: HS không có câu trả lời hoặc trả lời sai
hoàn toàn.
10 * Mức tối đa:
- Hình thức: Đảm bảo hình thức của đoạn văn, dung lượng
8 – 10 dòng.
- Nội dung: HS nêu được vai trò của quê hương đối với mỗi
người .Ví dụ:
- Quê hương chính là nơi chôn nhau cắt rốn của ta, là nơi
nuôi ta lớn lên với biết bao kỉ niệm chẳng thể phai nhòa.
- Quê hương dạy ta biết lớn khôn và trưởng thành . Quê
hương cho ta những năm tháng tuổi thơ tuyệt vời mà suốt
hành hình trình trưởng thành ta không bao giờ tìm lại được.
- Quê hương ấy, những con người quen thuộc ấy sẽ theo dấu
chân ta trên suốt quãng đời của mình ...
- Quê hương sẽ tiếp thêm cho ta sức mạnh…
* Mức chưa tối đa: GV căn cứ vào bài làm của HS để cho
điểm phù hợp.
* Mức chưa đạt: HS không có câu trả lời hoặc trả lời sai
hoàn toàn.
VIẾT
a. Đảm bảo hình thức của một bài văn giới thiệu một cuốn
sách, bố cục 3 phần: MB , TB , KB
b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Giới thiệu một cuốn sách
có ý nghĩa nhất với bản thân.
0,5
1,0
0.5
0.5
<1,0
0
1,0
<1,0
0
4,0
0,25
0,25
c. HS có thể trình bày theo nhiều cách nhưng cần đảm bảo các
3.0
yêu cầu sau:
1. Mở bài
0.5
- Giới thiệu được cuốn sách có ý nghĩa nhất với bản thân em.
2. Thân bài
1.5
* HS lần lượt giới thiệu được về cuốn sách thông qua các
thông tin sau:
- Tên cuốn sách:
- Các thông tin chun g về cuốn sách:
0.5
- Nội dung của cuốn sách:
- Hình thức của cuốn sách:
0.5
- Các hình ảnh minh họa có trong sách:
* Giá trị, ý nghĩa của cuốn sách với bản thân mình.
3. Kết bài
- Khẳng định lại giá trị của cuốn sách.
- Bức thông điệp muốn gửi tới mọi người.
d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp 0,25
Tiếng Việt.
e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, diễn đạt lưu loát , dùng 0,25
phương tiện liên kết câu ...
Gmail: hoangthuyngan87@gmail.com
T
T
1
2
I. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
MÔN NGỮ VĂN, LỚP 8- THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT
Mức độ nhận thức
Kĩ
Nội
Vận dụng
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
năn dung/Đơn
cao
g
vị kiến thức TNK T TNK T TNK T TNK T
Q
L
Q
L
Q
L
Q
L
Đọc Đọc hiểu
hiểu một trong
các
kiểu
loại
văn
bản: Nghị
luận văn
học / Văn
3
0
5
0
0
2
0
bản thông
tin
giới
thiệu một
cuốn sách,
một
bộ
phim.
Viết Viết
bài
Nghị luận
về một vấn
đề của đời
sống/ Viết
bài
nghị
luận phân
0
1*
0
1*
0
1*
0
1*
tích
tác
phẩm văn
học/ Viết
bài
giới
thiệu một
cuốn sách
Tổng
15
5
25
15
0
30
0
10
Tỉ lệ %
20%
40%
30%
10%
Tỉ lệ chung
60%
40%
II.BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
MÔN: NGỮ VĂN LỚP 8 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT
Tổn
g
%
điể
m
60
40
100
TT
1
Nội
dung/Đơn
Kĩ năng
vị kiến
thức
Đọc
hiểu
Đọc hiểu
một trong
các kiểu
loại văn
bản: Nghị
luận văn
học / Văn
bản thông
tin giới
thiệu một
cuốn sách,
một bộ
phim.
Mức độ đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ
nhận thức
Thôn
Nhậ
Vận
g
Vận
n
dụng
hiểu dụng
biết
cao
Nhận biết:
3 TN
- Nhận biết được nội dung
5TN
bao quát; luận đề, luận
điểm, lí lẽ và băng chứng
tiêu biểu trong văn bản nghị
luận.
- Nhận biết từ ngữ toàn dân,
từ ngữ địa phương, biệt ngữ
xã hội, biện pháp tu từ đảo
ngữ, câu hỏi tu từ, từ tượng
hình, từ tượng thanh, câu
khẳng định, câu phủ định,
các thành phần biệt lập và
câu phân loại theo mục đích
nói
Thông hiểu:
- Hiểu được chức năng của
các kiểu câu xét theo mục
đích nói
- Nêu được nội dung bao
quát của văn bản
- Phân tích được mối liên hệ
giữa luận đề, luận điểm, lí
lẽ và bằng chứng; vai trò
của luận điểm, lí lẽ và bằng
chứng trong việc thể hiện
luận đề; phân biệt được lí
lẽ, bằng chứng khách quan
với ý kiến, đánh giá chủ
quan của người viết.
Vận dụng:
- Rút ra được bài học cho
bản thân từ nội dung văn
bản
- Liên hệ được nội dung nêu
trong văn bản với những
vấn đề của xã hội đương
đại.
- Thể hiện thái độ đồng
2TL
Văn bản
thông tin
giới thiệu
một cuốn
sách, một
bộ phim.
tình/ không đồng tình/ đồng
tình một phần với quan
điểm của tác giả.
Nhận biết:
- Nhận biết được đặc điểm
của một số kiểu văn bản
thông tin như: văn bản giải
thích một hiện tượng tự
nhiên; văn bản giới thiệu
một cuốn sách hoặc một bộ
phim đã xem
- Nhận biết được cách trình
bày thông tin trong văn bản
như theo trật tự thời gian,
quan hệ nhân quả, mức độ
quan trọng của đối tượng
hoặc cách so sánh và đối
chiếu
- Nhận biết từ ngữ toàn dân,
từ ngữ địa phương, biệt ngữ
xã hội, biện pháp tu từ đảo
ngữ, câu hỏi tu từ, từ tượng
hình, từ tượng thanh, câu
khẳng định, câu phủ định,
các thành phần biệt lập và
câu phân loại theo mục đích
nói
Thông hiểu:
- Hiểu được chức năng của
các kiểu câu xét theo mục
đích nói
- Phân tích được thông tin
cơ bản của văn bản
- Phân tích được thông tin
cơ bản của của một số kiểu
văn bản thông tin như: văn
bản giải thích một hiện
tượng tự nhiên; văn bản
giới thiệu một cuốn sách
hoặc một bộ phim đã xem;
chỉ ra được mooislieen hệ
giữa đặc điểm văn bản với
mục đích của nó.
- Phân tích được cách trình
bày thông tin trong văn bản
2
Viết
như theo trật tự thời gian,
quan hệ nhân quả, mức độ
quan trọng của đối tượng
hoặc cách so sánh và đối
chiếu
Vận dụng:
- Liên hệ được thông tin
trong văn bản với những
vấn đề của xã hội đương
đại.
- Đánh giá được hiệu quả
biểu đạt của một kiểu
phương tiện phi ngôn ngữ
trong một văn bản cụ thể.
Nghị luận Nhận biết:
về một
- Xác định được cấu trúc
vấn đề
bài văn nghị luận về một
của đời
vấn đề của đời sống/ Nghị
sống/ Viết luận về tác phẩm văn học
bài nghị
- Xác định được vấn đề cần
luận
bàn luận.
phân tích Thông hiểu:
tác phẩm - Diễn giải về nội dung, ý
văn học
nghĩa của vấn đề xã hội/
văn học cần bàn luận.
- Chứng minh quan điểm
của mình bằng hệ thống
luận điểm chặt chẽ; sử dụng
và phân tích dẫn chứng hợp
lí, thuyết phục.
Vận dụng:
- Vận dụng các kĩ năng
dùng từ, viết câu, các phép
liên kết, các phương thức
biểu đạt, các thao tác lập
luận phù hợp để triển khai
lập luận, bày tỏ quan điểm
của bản thân về vấn đề đời
sống/ vấn đề văn học
- Biết sử dụng các yếu tố
biểu cảm để tăng sức thuyết
phục
-Trình bày rõ quan điểm và
hệ thống các luận điểm; có
cấu trúc chặt chẽ; sử dụng
1TL*
các bằng chứng thuyết
phục: chính xác, tin cậy,
thích hợp, đầy đủ.
Vận dụng cao:
- Huy động được kiến thức
và trải nghiệm phong phú
của bản thân để bàn luận về
vấn đề của đời sống. / Viết
được bài văn phân tích một
tác phẩm văn học: nêu được
chủ đề; dẫn ra và phân tích
được tác dụng của một vài
nét đặc sắc về hình thức
nghệ thuật được dùng trong
tác phẩm.
- Có sáng tạo trong diễn đạt,
lập luận, làm cho lời văn có
giọng điệu, hình ảnh, đoạn
văn giàu sức thuyết phục.
- Đánh giá được ý nghĩa của
vấn đề cần bàn luận.
Thuyết
Nhận biết:
minh giới - Xác định được cấu trúc
thiệu một bài văn thuyết minh giới
cuốn sách thiệu một cuốn sách
- Xác định được đối tượng
thuyết minh.
Thông hiểu:
- Hiểu được đặc điểm,
nguyên nhân, tính chất của
đối tượng thuyết minh
Vận dụng:
- Vận dụng các kĩ năng
dùng từ, viết câu, các phép
liên kết, các phương thức
biểu đạt, lập luận khoa học
-Vận dụng cao:
- Có sáng tạo trong diễn đạt
làm cho lời văn có giọng
điệu, hình ảnh, đoạn văn có
sức hấp dẫn.
- Cài đặt hình ảnh, sơ đồ,
bản đồ… phù hợp để làm
tăng tính trực quan, sinh
động, hấp dẫn cho văn bản
Tổng
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung
3 TN 5TN
20 40
60
2 TL
30
1 TL
10
40
III. ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
Môn: Ngữ văn 8
Thời gian làm bài 90 phút ( không kể thời gian giao đề)
Phần I. Đọc hiểu (6,0 điểm)
Đọc văn bản sau:
QUÊ HƯƠNG TRONG TÌNH THƯƠNG, NỖI NHỚ
1. Quê hương trong xa cách là cả một dòng cảm xúc dạt dào, lấp lánh suốt đời
thơ Tế Hanh. Cái làng chài nghèo ở một vùng cù lao trên sông Trà Bồng nước bao
vây cách biển nửa ngày sông đã nuôi dưỡng tâm hồn Tế Hanh, đã trở thành nỗi nhớ
da diết để ông viết nên những vần thơ thiết tha, lai láng. Trong dòng cảm xúc ấy, Quê
hương là thành công khởi đầu rực rỡ.
2. Nhà thơ đã viết về quê hương bằng tất cả tình yêu tha thiết, trong sáng, đầy
thơ mộng của mình. Nổi bật lên trong bài thơ là cảnh ra khơi đánh cá của trai làng
một sớm mai đẹp như mơ :
Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng
Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá.
Tâm hồn nhà thơ náo nức những hình ảnh đầy sức mạnh:
Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã
Phăng máu chèo, mạnh mẽ vượt trường giang
Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng
Rướn thân trắng bao la thâu góp gió...
Giữa trời nước bao la nổi bật hình ảnh con thuyền hiên ngang, hăng hái, đầy
sinh lực dưới bàn tay điều khiển thành thạo của dân trai tráng đang nhẹ lướt trên sóng
qua hình ảnh so sánh như con tuấn mã. Bằng các từ ngữ sinh động, nhà thơ đã khắc
hoạ tư thế kiêu hãnh chinh phục sông dài, biển rộng của người làng chài. Lời thơ
như băng băng về phía trước, như rướn lên cao, bao la cùng với con thuyền, với cánh
buồm! Tế Hanh đã cảm nhận cuộc sống lao động của làng quê bằng cả tâm hồn thiết
tha gắn bó nên mới liên tưởng: Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng. Bao nhiêu
trìu mến thiêng liêng, bao nhiêu hi vọng mưu sinh của người lao động được gửi gắm
ở đấy.
3. Cảnh đón thuyền đánh cá trở về ồn ào, tấp nập cũng được miêu tả với một
tình yêu tha thiết :
Ngày hôm sau, ồn ào trên bến đỗ
Khắp dân làng tấp nập đón ghe về.
“Nhờ ơn trời biển lặng cá đầy ghe”,
Những con cá tươi ngon thân bạc trắng.
Ở đoạn trước, khi tả cảnh ra đi mạnh mẽ vượt trường giang của đoàn thuyền
hươi thơt băng băng, phơi phới. Đến đoạn này, âm điệu thơ thư thái và dần lắng lại
theo niềm vui no ấm, bình yên của dân làng. Chính từ đây, xuất hiện những câu thơ
hay nhất, tinh tế nhất của Quê hương :
Dân chài lưới làn da ngăm rám nắng
Cả thân hình nồng thở vị xa xăm
Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.
Chỉ ai là người con của một vạn chài mới viết được những câu thơ như thế. Tế
Hanh như khắc tạc bức tượng đài người dân chài giữa đất trời lộng gió với hình khối,
màu sắc và cả hương vị không thể lẫn: bức tượng đài nồng thở vị xa xăm - vị muối
mặn mòi của biển khơi, của những chân trời tít tắp mà họ thường chinh phục. Chất
muốn mặn mòi ấy thấm vào thân hình người dân chài quê hương, thấm dần trong thớ
vỏ chiếc thuyền hay đã thấm sâu vào làn da thớ thịt, vào tâm hồn Tế Hanh để thành
niềm cảm xúc bâng khuâng, kỳ diệu ?
Một tâm hồn như thế khi nhớ nhung tất chẳng thể nhàn nhạt, bình thường. Nỗi
nhớ quê hương trong đoạn kết đã đọng thành những kỷ niệm ám ảnh, vẫy gọi. Tôi
thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá - Câu thơ cuối cùng cho ta rõ thêm tâm hồn thiết tha,
thành thực của Tế Hanh.
4. Quê hương của Tế Hanh đã cất lên một tiếng ca trong trẻo, nồng nàn, thơ
mộng về cái làng vạn chài từng ôm ấp, ru vỗ tuổi thơ mình. Bài thơ đã góp phần bồi
đắp cho mỗi người đọc chúng ta tình yêu quê hương thắm thiết”.
(Sưu tầm)
Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước phương án trả lời đúng cho các câu
hỏi từ 1 đến 7:
Câu 1: Văn bản thuộc kiểu văn bản nào? (Biết)
A. Biểu cảm
B. Tự sự
C. Nghị luận
D. Thông tin
Câu 2: Tác phẩm nào sau đây là đối tượng của văn bản? (Biết)
A. Bài thơ “Quê hương” của Giang Nam.
B. Bài thơ “Quê hương” của Tế Hanh.
C. Bài thơ “Cánh buồm” của Giang Nam.
D. Bài thơ “Cánh buồm” của Tế Hanh.
Câu 3: Nội dung chính của văn bản là gì? (Hiểu)
A. Phân tích tình yêu quê hương trong bài thơ Quê hương của Tế Hanh.
B. Miêu tả về quê hương của nhà thơ Tế Hanh
C. Kể về quê hương của nhà thơ Tế Hanh
D. Giới thiệu về quê hương của nhà thơ Tế Hanh
Câu 4: Ý nào sau đây nêu đúng nhiệm vụ của đoạn (1) trong văn bản trên? (Hiểu)
A.Giải thích vấn đề cần bàn luận
B. Chứng minh ý kiến của người viết
C. Nêu cảm nghĩ của người viết
D. Nêu vấn đề cần bàn luận
Câu 5: Câu văn: “Cảnh đón thuyền đánh cá trở về ồn ào, tấp nập cũng được miêu tả
với một tình yêu tha thiết.” nêu luận điểm của phần (3) đúng hay sai? (Hiểu)
A. Đúng
B. Sai
Câu 6: Câu văn nào nêu ý kiến khái quát của người viết về bài thơ được nói đến
trong văn bản? (Hiểu)
A. Nhà thơ đã viết về quê hương bằng tất cả tình yêu tha thiết, trong sáng, đầy thơ
mộng của mình.
B. Chỉ ai là người con của một vạn chài mới viết được những câu thơ như thế.
C. Một tâm hồn như thế khi nhớ nhung tất chẳng thể nhàn nhạt, bình thường.
D. Quê hương của Tế Hanh đã cất lên một tiếng ca trong trẻo, nồng nàn, thơ mộng về
cái làng vạn chài từng ôm ấp, ru vỗ tuổi thơ mình.
Câu 7: Thành phần biệt lập có trong câu văn sau là thành phần gì? (Biết)
“Tế Hanh như khắc tạc bức tượng đài người dân chài giữa đất trời lộng gió
với hình khối, màu sắc và cả hương vị không thể lẫn : bức tượng đài nồng thở vị xa
xăm - vị muối mặn mòi của biển khơi, của những chân trời tít tắp mà họ thường chinh
phục.”
A. Thành phần gọi – đáp
B. Thành phần phụ chú
C. Thành phần cảm thán
D. Thành phần tình thái
Câu 8: Câu hỏi: “Chất muốn mặn mòi ấy thấm vào thân hình người dân chài quê
hương, thấm dần trong thớ vỏ chiếc thuyền hay đã thấm sâu vào làn da thớ thịt, vào
tâm hồn Tế Hanh để thành niềm cảm xúc bâng khuâng, kỳ diệu?” (Hiểu)
được dùng để…………………………………………………………………
Câu 9. Theo em, điều gì làm nên sức thuyết phục, hấp dẫn của văn bản trên? (VD)
Câu 10. Sau khi đọc xong văn bản trên, em hãy nêu rõ vai trò của quê hương đối với
mỗi người. (Trả lời bằng một đoạn văn khoảng 8 - 10 dòng). (VD)
Phần II. Viết (4,0 điểm)
Em đã được đọc rất nhiều những cuốn sách hay và ý nghĩa. Em hãy giới thiệu
một cuốn sách có ý nghĩa nhất với bản thân.
********************
IV. HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
Môn: Ngữ văn 8
Phần
I
Câu
1
2
3
4
5
6
7
ĐỌC HIỂU
C
B
A
D
A
D
A
Nội dung
Điểm
6,0
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
8
9
II
Dùng để khẳng định.
* Mức tối đa: HS chỉ ra được những yếu tố giúp cho văn
bản trên hấp dẫn, thuyết phục:
- Bố cục mạch lạc rõ ràng.
- VB tập trung trình bày nhận xét, đánh giá về những giá trị
đặc sắc nổi bật về nội dung cảm xúc và nghệ thuật của bài
thơ, người viết phân tích những đặc sắc về hình ảnh và ngôn
từ.
- Văn bản cho thấy người viết trình bày cảm nghĩ bằng cả sự
rung cảm thiết tha đối với quê hương.
* Mức chưa tối đa: GV căn cứ vào bài làm của HS để cho
điểm phù hợp.
* Mức chưa đạt: HS không có câu trả lời hoặc trả lời sai
hoàn toàn.
10 * Mức tối đa:
- Hình thức: Đảm bảo hình thức của đoạn văn, dung lượng
8 – 10 dòng.
- Nội dung: HS nêu được vai trò của quê hương đối với mỗi
người .Ví dụ:
- Quê hương chính là nơi chôn nhau cắt rốn của ta, là nơi
nuôi ta lớn lên với biết bao kỉ niệm chẳng thể phai nhòa.
- Quê hương dạy ta biết lớn khôn và trưởng thành . Quê
hương cho ta những năm tháng tuổi thơ tuyệt vời mà suốt
hành hình trình trưởng thành ta không bao giờ tìm lại được.
- Quê hương ấy, những con người quen thuộc ấy sẽ theo dấu
chân ta trên suốt quãng đời của mình ...
- Quê hương sẽ tiếp thêm cho ta sức mạnh…
* Mức chưa tối đa: GV căn cứ vào bài làm của HS để cho
điểm phù hợp.
* Mức chưa đạt: HS không có câu trả lời hoặc trả lời sai
hoàn toàn.
VIẾT
a. Đảm bảo hình thức của một bài văn giới thiệu một cuốn
sách, bố cục 3 phần: MB , TB , KB
b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Giới thiệu một cuốn sách
có ý nghĩa nhất với bản thân.
0,5
1,0
0.5
0.5
<1,0
0
1,0
<1,0
0
4,0
0,25
0,25
c. HS có thể trình bày theo nhiều cách nhưng cần đảm bảo các
3.0
yêu cầu sau:
1. Mở bài
0.5
- Giới thiệu được cuốn sách có ý nghĩa nhất với bản thân em.
2. Thân bài
1.5
* HS lần lượt giới thiệu được về cuốn sách thông qua các
thông tin sau:
- Tên cuốn sách:
- Các thông tin chun g về cuốn sách:
0.5
- Nội dung của cuốn sách:
- Hình thức của cuốn sách:
0.5
- Các hình ảnh minh họa có trong sách:
* Giá trị, ý nghĩa của cuốn sách với bản thân mình.
3. Kết bài
- Khẳng định lại giá trị của cuốn sách.
- Bức thông điệp muốn gửi tới mọi người.
d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp 0,25
Tiếng Việt.
e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, diễn đạt lưu loát , dùng 0,25
phương tiện liên kết câu ...
 





