Học liệu điện tử

Video - Thí nghiệm thực hành

Thống kê bạn đọc

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    9456fe40364d9167df75ae7b1c785753.jpg Sodotuduytoan9chuong1hinhhoc2.png Maxresdefault_1.jpg

    Liên thông thư viện

    💕💕 NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG BẠN ĐỌC ĐẾN THĂM WEBSITE THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS NINH PHONG - NINH BÌNH💕💕

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Đề thi học kì 2

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: nguyễn thị hậu
    Ngày gửi: 23h:53' 30-04-2025
    Dung lượng: 36.8 KB
    Số lượt tải: 171
    Số lượt thích: 0 người
    Họ và tên GV: Hoàng Thị Ngân
    Gmail: hoangthuyngan87@gmail.com

    T
    T
    1

    2

    I. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
    MÔN NGỮ VĂN, LỚP 8- THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT
    Mức độ nhận thức

    Nội
    Vận dụng
    Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
    năn dung/Đơn
    cao
    g
    vị kiến thức TNK T TNK T TNK T TNK T
    Q
    L
    Q
    L
    Q
    L
    Q
    L
    Đọc Đọc hiểu
    hiểu một trong
    các
    kiểu
    loại
    văn
    bản: Nghị
    luận văn
    học / Văn
    3
    0
    5
    0
    0
    2
    0
    bản thông
    tin
    giới
    thiệu một
    cuốn sách,
    một
    bộ
    phim.
    Viết Viết
    bài
    Nghị luận
    về một vấn
    đề của đời
    sống/ Viết
    bài
    nghị
    luận phân
    0
    1*
    0
    1*
    0
    1*
    0
    1*
    tích
    tác
    phẩm văn
    học/ Viết
    bài
    giới
    thiệu một
    cuốn sách
    Tổng
    15
    5
    25
    15
    0
    30
    0
    10
    Tỉ lệ %
    20%
    40%
    30%
    10%
    Tỉ lệ chung
    60%
    40%

    II.BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
    MÔN: NGỮ VĂN LỚP 8 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT

    Tổn
    g
    %
    điể
    m

    60

    40

    100

    TT

    1

    Nội
    dung/Đơn
    Kĩ năng
    vị kiến
    thức
    Đọc
    hiểu

    Đọc hiểu
    một trong
    các kiểu
    loại văn
    bản: Nghị
    luận văn
    học / Văn
    bản thông
    tin giới
    thiệu một
    cuốn sách,
    một bộ
    phim.

    Mức độ đánh giá

    Số câu hỏi theo mức độ
    nhận thức
    Thôn
    Nhậ
    Vận
    g
    Vận
    n
    dụng
    hiểu dụng
    biết
    cao

    Nhận biết:
    3 TN
    - Nhận biết được nội dung
    5TN
    bao quát; luận đề, luận
    điểm, lí lẽ và băng chứng
    tiêu biểu trong văn bản nghị
    luận.
    - Nhận biết từ ngữ toàn dân,
    từ ngữ địa phương, biệt ngữ
    xã hội, biện pháp tu từ đảo
    ngữ, câu hỏi tu từ, từ tượng
    hình, từ tượng thanh, câu
    khẳng định, câu phủ định,
    các thành phần biệt lập và
    câu phân loại theo mục đích
    nói
    Thông hiểu:
    - Hiểu được chức năng của
    các kiểu câu xét theo mục
    đích nói
    - Nêu được nội dung bao
    quát của văn bản
    - Phân tích được mối liên hệ
    giữa luận đề, luận điểm, lí
    lẽ và bằng chứng; vai trò
    của luận điểm, lí lẽ và bằng
    chứng trong việc thể hiện
    luận đề; phân biệt được lí
    lẽ, bằng chứng khách quan
    với ý kiến, đánh giá chủ
    quan của người viết.
    Vận dụng:
    - Rút ra được bài học cho
    bản thân từ nội dung văn
    bản
    - Liên hệ được nội dung nêu
    trong văn bản với những
    vấn đề của xã hội đương
    đại.
    - Thể hiện thái độ đồng

    2TL

    Văn bản
    thông tin
    giới thiệu
    một cuốn
    sách, một
    bộ phim.

    tình/ không đồng tình/ đồng
    tình một phần với quan
    điểm của tác giả.
    Nhận biết:
    - Nhận biết được đặc điểm
    của một số kiểu văn bản
    thông tin như: văn bản giải
    thích một hiện tượng tự
    nhiên; văn bản giới thiệu
    một cuốn sách hoặc một bộ
    phim đã xem
    - Nhận biết được cách trình
    bày thông tin trong văn bản
    như theo trật tự thời gian,
    quan hệ nhân quả, mức độ
    quan trọng của đối tượng
    hoặc cách so sánh và đối
    chiếu
    - Nhận biết từ ngữ toàn dân,
    từ ngữ địa phương, biệt ngữ
    xã hội, biện pháp tu từ đảo
    ngữ, câu hỏi tu từ, từ tượng
    hình, từ tượng thanh, câu
    khẳng định, câu phủ định,
    các thành phần biệt lập và
    câu phân loại theo mục đích
    nói
    Thông hiểu:
    - Hiểu được chức năng của
    các kiểu câu xét theo mục
    đích nói
    - Phân tích được thông tin
    cơ bản của văn bản
    - Phân tích được thông tin
    cơ bản của của một số kiểu
    văn bản thông tin như: văn
    bản giải thích một hiện
    tượng tự nhiên; văn bản
    giới thiệu một cuốn sách
    hoặc một bộ phim đã xem;
    chỉ ra được mooislieen hệ
    giữa đặc điểm văn bản với
    mục đích của nó.
    - Phân tích được cách trình
    bày thông tin trong văn bản

    2

    Viết

    như theo trật tự thời gian,
    quan hệ nhân quả, mức độ
    quan trọng của đối tượng
    hoặc cách so sánh và đối
    chiếu
    Vận dụng:
    - Liên hệ được thông tin
    trong văn bản với những
    vấn đề của xã hội đương
    đại.
    - Đánh giá được hiệu quả
    biểu đạt của một kiểu
    phương tiện phi ngôn ngữ
    trong một văn bản cụ thể.
    Nghị luận Nhận biết:
    về một
    - Xác định được cấu trúc
    vấn đề
    bài văn nghị luận về một
    của đời
    vấn đề của đời sống/ Nghị
    sống/ Viết luận về tác phẩm văn học
    bài nghị
    - Xác định được vấn đề cần
    luận
    bàn luận.
    phân tích Thông hiểu:
    tác phẩm - Diễn giải về nội dung, ý
    văn học
    nghĩa của vấn đề xã hội/
    văn học cần bàn luận.
    - Chứng minh quan điểm
    của mình bằng hệ thống
    luận điểm chặt chẽ; sử dụng
    và phân tích dẫn chứng hợp
    lí, thuyết phục.
    Vận dụng:
    - Vận dụng các kĩ năng
    dùng từ, viết câu, các phép
    liên kết, các phương thức
    biểu đạt, các thao tác lập
    luận phù hợp để triển khai
    lập luận, bày tỏ quan điểm
    của bản thân về vấn đề đời
    sống/ vấn đề văn học
    - Biết sử dụng các yếu tố
    biểu cảm để tăng sức thuyết
    phục
    -Trình bày rõ quan điểm và
    hệ thống các luận điểm; có
    cấu trúc chặt chẽ; sử dụng

    1TL*

    các bằng chứng thuyết
    phục: chính xác, tin cậy,
    thích hợp, đầy đủ.
    Vận dụng cao:
    - Huy động được kiến thức
    và trải nghiệm phong phú
    của bản thân để bàn luận về
    vấn đề của đời sống. / Viết
    được bài văn phân tích một
    tác phẩm văn học: nêu được
    chủ đề; dẫn ra và phân tích
    được tác dụng của một vài
    nét đặc sắc về hình thức
    nghệ thuật được dùng trong
    tác phẩm.
    - Có sáng tạo trong diễn đạt,
    lập luận, làm cho lời văn có
    giọng điệu, hình ảnh, đoạn
    văn giàu sức thuyết phục.
    - Đánh giá được ý nghĩa của
    vấn đề cần bàn luận.
    Thuyết
    Nhận biết:
    minh giới - Xác định được cấu trúc
    thiệu một bài văn thuyết minh giới
    cuốn sách thiệu một cuốn sách
    - Xác định được đối tượng
    thuyết minh.
    Thông hiểu:
    - Hiểu được đặc điểm,
    nguyên nhân, tính chất của
    đối tượng thuyết minh
    Vận dụng:
    - Vận dụng các kĩ năng
    dùng từ, viết câu, các phép
    liên kết, các phương thức
    biểu đạt, lập luận khoa học
    -Vận dụng cao:
    - Có sáng tạo trong diễn đạt
    làm cho lời văn có giọng
    điệu, hình ảnh, đoạn văn có
    sức hấp dẫn.
    - Cài đặt hình ảnh, sơ đồ,
    bản đồ… phù hợp để làm
    tăng tính trực quan, sinh
    động, hấp dẫn cho văn bản

    Tổng
    Tỉ lệ %
    Tỉ lệ chung

    3 TN 5TN
    20 40
    60

    2 TL
    30

    1 TL
    10
    40

    III. ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
    Môn: Ngữ văn 8
    Thời gian làm bài 90 phút ( không kể thời gian giao đề)
    Phần I. Đọc hiểu (6,0 điểm)
    Đọc văn bản sau:
    QUÊ HƯƠNG TRONG TÌNH THƯƠNG, NỖI NHỚ
    1. Quê hương trong xa cách là cả một dòng cảm xúc dạt dào, lấp lánh suốt đời
    thơ Tế Hanh. Cái làng chài nghèo ở một vùng cù lao trên sông Trà Bồng nước bao
    vây cách biển nửa ngày sông đã nuôi dưỡng tâm hồn Tế Hanh, đã trở thành nỗi nhớ
    da diết để ông viết nên những vần thơ thiết tha, lai láng. Trong dòng cảm xúc ấy, Quê
    hương là thành công khởi đầu rực rỡ.
    2. Nhà thơ đã viết về quê hương bằng tất cả tình yêu tha thiết, trong sáng, đầy
    thơ mộng của mình. Nổi bật lên trong bài thơ là cảnh ra khơi đánh cá của trai làng
    một sớm mai đẹp như mơ :
    Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng
    Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá.
    Tâm hồn nhà thơ náo nức những hình ảnh đầy sức mạnh:
    Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã
      Phăng máu chèo, mạnh mẽ vượt trường giang
    Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng
     Rướn thân trắng bao la thâu góp gió...
    Giữa trời nước bao la nổi bật hình ảnh con thuyền hiên ngang, hăng hái, đầy
    sinh lực dưới bàn tay điều khiển thành thạo của dân trai tráng đang nhẹ lướt trên sóng
    qua hình ảnh so sánh như con tuấn mã. Bằng các từ ngữ sinh động, nhà thơ đã khắc
    hoạ tư thế kiêu hãnh chinh phục sông dài, biển rộng của người làng chài. Lời thơ
    như băng băng về phía trước, như rướn lên cao, bao la cùng với con thuyền, với cánh
    buồm! Tế Hanh đã cảm nhận cuộc sống lao động của làng quê bằng cả tâm hồn thiết
    tha gắn bó nên mới liên tưởng: Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng. Bao nhiêu
    trìu mến thiêng liêng, bao nhiêu hi vọng mưu sinh của người lao động được gửi gắm
    ở đấy.
    3. Cảnh đón thuyền đánh cá trở về ồn ào, tấp nập cũng được miêu tả với một
    tình yêu tha thiết :
    Ngày hôm sau, ồn ào trên bến đỗ
    Khắp dân làng tấp nập đón ghe về.
    “Nhờ ơn trời biển lặng cá đầy ghe”,
    Những con cá tươi ngon thân bạc trắng.
    Ở đoạn trước, khi tả cảnh ra đi mạnh mẽ vượt trường giang của đoàn thuyền
    hươi thơt băng băng, phơi phới. Đến đoạn này, âm điệu thơ thư thái và dần lắng lại

    theo niềm vui no ấm, bình yên của dân làng. Chính từ đây, xuất hiện những câu thơ
    hay nhất, tinh tế nhất của Quê hương :
    Dân chài lưới làn da ngăm rám nắng
    Cả thân hình nồng thở vị xa xăm
    Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
    Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.
    Chỉ ai là người con của một vạn chài mới viết được những câu thơ như thế. Tế
    Hanh như khắc tạc bức tượng đài người dân chài giữa đất trời lộng gió với hình khối,
    màu sắc và cả hương vị không thể lẫn: bức tượng đài nồng thở vị xa xăm - vị muối
    mặn mòi của biển khơi, của những chân trời tít tắp mà họ thường chinh phục. Chất
    muốn mặn mòi ấy thấm vào thân hình người dân chài quê hương, thấm dần trong thớ
    vỏ chiếc thuyền hay đã thấm sâu vào làn da thớ thịt, vào tâm hồn Tế Hanh để thành
    niềm cảm xúc bâng khuâng, kỳ diệu ?
    Một tâm hồn như thế khi nhớ nhung tất chẳng thể nhàn nhạt, bình thường. Nỗi
    nhớ quê hương trong đoạn kết đã đọng thành những kỷ niệm ám ảnh, vẫy gọi. Tôi
    thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá - Câu thơ cuối cùng cho ta rõ thêm tâm hồn thiết tha,
    thành thực của Tế Hanh.
    4. Quê hương của Tế Hanh đã cất lên một tiếng ca trong trẻo, nồng nàn, thơ
    mộng về cái làng vạn chài từng ôm ấp, ru vỗ tuổi thơ mình. Bài thơ đã góp phần bồi
    đắp cho mỗi người đọc chúng ta tình yêu quê hương thắm thiết”.
    (Sưu tầm)
    Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước phương án trả lời đúng cho các câu
    hỏi từ 1 đến 7:
    Câu 1: Văn bản thuộc kiểu văn bản nào? (Biết)
    A. Biểu cảm
    B. Tự sự
    C. Nghị luận
    D. Thông tin
    Câu 2: Tác phẩm nào sau đây là đối tượng của văn bản? (Biết)
    A. Bài thơ “Quê hương” của Giang Nam.
    B. Bài thơ “Quê hương” của Tế Hanh.
    C. Bài thơ “Cánh buồm” của Giang Nam.
    D. Bài thơ “Cánh buồm” của Tế Hanh.
    Câu 3: Nội dung chính của văn bản là gì? (Hiểu)
    A. Phân tích tình yêu quê hương trong bài thơ Quê hương của Tế Hanh.
    B. Miêu tả về quê hương của nhà thơ Tế Hanh
    C. Kể về quê hương của nhà thơ Tế Hanh
    D. Giới thiệu về quê hương của nhà thơ Tế Hanh
    Câu 4: Ý nào sau đây nêu đúng nhiệm vụ của đoạn (1) trong văn bản trên? (Hiểu)
    A.Giải thích vấn đề cần bàn luận
    B. Chứng minh ý kiến của người viết
    C. Nêu cảm nghĩ của người viết
    D. Nêu vấn đề cần bàn luận
    Câu 5: Câu văn: “Cảnh đón thuyền đánh cá trở về ồn ào, tấp nập cũng được miêu tả
    với một tình yêu tha thiết.” nêu luận điểm của phần (3) đúng hay sai? (Hiểu)

    A. Đúng
    B. Sai
    Câu 6: Câu văn nào nêu ý kiến khái quát của người viết về bài thơ được nói đến
    trong văn bản? (Hiểu)
    A. Nhà thơ đã viết về quê hương bằng tất cả tình yêu tha thiết, trong sáng, đầy thơ
    mộng của mình.
    B. Chỉ ai là người con của một vạn chài mới viết được những câu thơ như thế.
    C. Một tâm hồn như thế khi nhớ nhung tất chẳng thể nhàn nhạt, bình thường.
    D. Quê hương của Tế Hanh đã cất lên một tiếng ca trong trẻo, nồng nàn, thơ mộng về
    cái làng vạn chài từng ôm ấp, ru vỗ tuổi thơ mình.
    Câu 7: Thành phần biệt lập có trong câu văn sau là thành phần gì? (Biết)
    “Tế Hanh như khắc tạc bức tượng đài người dân chài giữa đất trời lộng gió
    với hình khối, màu sắc và cả hương vị không thể lẫn : bức tượng đài nồng thở vị xa
    xăm - vị muối mặn mòi của biển khơi, của những chân trời tít tắp mà họ thường chinh
    phục.”
    A. Thành phần gọi – đáp
    B. Thành phần phụ chú
    C. Thành phần cảm thán
    D. Thành phần tình thái
    Câu 8: Câu hỏi: “Chất muốn mặn mòi ấy thấm vào thân hình người dân chài quê
    hương, thấm dần trong thớ vỏ chiếc thuyền hay đã thấm sâu vào làn da thớ thịt, vào
    tâm hồn Tế Hanh để thành niềm cảm xúc bâng khuâng, kỳ diệu?” (Hiểu)
    được dùng để…………………………………………………………………
    Câu 9. Theo em, điều gì làm nên sức thuyết phục, hấp dẫn của văn bản trên? (VD)
    Câu 10. Sau khi đọc xong văn bản trên, em hãy nêu rõ vai trò của quê hương đối với
    mỗi người. (Trả lời bằng một đoạn văn khoảng 8 - 10 dòng). (VD)
    Phần II.  Viết  (4,0 điểm)
    Em đã được đọc rất nhiều những cuốn sách hay và ý nghĩa. Em hãy giới thiệu
    một cuốn sách có ý nghĩa nhất với bản thân.
    ********************
    IV. HƯỚNG DẪN CHẤM
    ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
    Môn: Ngữ văn 8
    Phần
    I

    Câu
    1
    2
    3
    4
    5
    6
    7

    ĐỌC HIỂU
    C
    B
    A
    D
    A
    D
    A

    Nội dung

    Điểm
    6,0
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5

    8
    9

    II

    Dùng để khẳng định.
    * Mức tối đa: HS chỉ ra được những yếu tố giúp cho văn
    bản trên hấp dẫn, thuyết phục:
    - Bố cục mạch lạc rõ ràng.
    - VB tập trung trình bày nhận xét, đánh giá về những giá trị
    đặc sắc nổi bật về nội dung cảm xúc và nghệ thuật của bài
    thơ, người viết phân tích những đặc sắc về hình ảnh và ngôn
    từ.
    - Văn bản cho thấy người viết trình bày cảm nghĩ bằng cả sự
    rung cảm thiết tha đối với quê hương.
    * Mức chưa tối đa: GV căn cứ vào bài làm của HS để cho
    điểm phù hợp.
    * Mức chưa đạt: HS không có câu trả lời hoặc trả lời sai
    hoàn toàn.
    10 * Mức tối đa:
    - Hình thức: Đảm bảo hình thức của đoạn văn, dung lượng
    8 – 10 dòng.
    - Nội dung: HS nêu được vai trò của quê hương đối với mỗi
    người .Ví dụ:
    - Quê hương chính là nơi chôn nhau cắt rốn của ta, là nơi
    nuôi ta lớn lên với biết bao kỉ niệm chẳng thể phai nhòa.
    - Quê hương dạy ta biết lớn khôn và trưởng thành . Quê
    hương cho ta những năm tháng tuổi thơ tuyệt vời mà suốt
    hành hình trình trưởng thành ta không bao giờ tìm lại được.
     - Quê hương ấy, những con người quen thuộc ấy sẽ theo dấu
    chân ta trên suốt quãng đời của mình ...
    - Quê hương sẽ tiếp thêm cho ta sức mạnh…
    * Mức chưa tối đa: GV căn cứ vào bài làm của HS để cho
    điểm phù hợp.
    * Mức chưa đạt: HS không có câu trả lời hoặc trả lời sai
    hoàn toàn.
    VIẾT
    a. Đảm bảo hình thức của một bài văn giới thiệu một cuốn
    sách, bố cục 3 phần: MB , TB , KB
    b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Giới thiệu một cuốn sách
    có ý nghĩa nhất với bản thân.

    0,5
    1,0
    0.5
    0.5

    <1,0
    0
    1,0

    <1,0
    0
    4,0
    0,25
    0,25

    c. HS có thể trình bày theo nhiều cách nhưng cần đảm bảo các
    3.0
    yêu cầu sau:
    1. Mở bài
    0.5
    - Giới thiệu được cuốn sách có ý nghĩa nhất với bản thân em.
    2. Thân bài
    1.5
    * HS lần lượt giới thiệu được về cuốn sách thông qua các
    thông tin sau:
    - Tên cuốn sách:

    - Các thông tin chun g về cuốn sách:
    0.5
    - Nội dung của cuốn sách:
    - Hình thức của cuốn sách:
    0.5
    - Các hình ảnh minh họa có trong sách:
    * Giá trị, ý nghĩa của cuốn sách với bản thân mình.
    3. Kết bài
    - Khẳng định lại giá trị của cuốn sách.
    - Bức thông điệp muốn gửi tới mọi người.
    d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp 0,25
    Tiếng Việt.
    e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, diễn đạt lưu loát , dùng 0,25
    phương tiện liên kết câu ...
     
    Gửi ý kiến